Thứ Bảy, ngày 16 tháng 7 năm 2011

Trắc Nghiệm Kinh Thánh (P2)

Lớp SƠ CẤP MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Kinh Thánh ghi lại những lời ai nói với ta?
    a. Những lời Hội Thánh nói với ta.
    b. Những lời Mẹ Ma-ri-a và các thánh Tông Đồ nói với ta.
    c. Những lời Thiên Chúa nói với ta.
2. Ta nên chăm đọc Kinh Thánh để làm gì?
    a. Để biết Chúa Giê-su là Con Một Thiên Chúa.
    b. Để nhận biết và yêu mến Thiên Chúa.
    c. Để biết Thiên Chúa là Cha yêu thương ta.
3. Thiên Chúa là Đấng duy nhất, ……..   …….. , quyền năng và yêu thương vô cùng.
    a. nhân ái
    b. thánh thiện
    c. từ bi
4. Ai tạo nên trời đất muôn vật?
    a. Thiên Chúa
    b. Các thiên thần
    c. Các nhà khoa học
5. Vì sao con người cao quý hơn mọi loài mọi vật trên trái đất?
    a. Vì chỉ có con người được Thiên Chúa tạo nên giống hình ảnh Ngài.
    b. Vì chỉ có con người có khả năng nhận biết Thiên Chúa.
    c. Vì chỉ có con người được Thiên Chúa giao cho quyền thống trị mọi loài mọi vật.
6. Thiên Chúa tạo nên ta để làm gì?
    a. Để ta sinh sôi nẩy nở cho đầy mặt đất.
    b. Để ta thay mặt Thiên Chúa thống trị mọi loài mọi vật.
    c. Để ta được làm con Thiên Chúa và được sống hạnh phúc với Ngài mãi mãi.
7. Ai tạo nên các thiên thần?
    a. Các thiên thần tự mình mà có.
    b. Thiên Chúa tạo nên các thiên thần.
    c. Vị Tổng Lãnh Thiên Thần tạo nên các thiên thần.
8. Thiên thần bản mệnh giúp đỡ ta thế nào?
    a. Thiên thần bản mệnh bảo vệ gìn giữ ta.
    b. Thiên thần bản mệnh chuyển cầu cùng Chúa cho ta.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
9. Ma quỷ bị Thiên Chúa phạt thế nào?
    a. Ma quỷ bị phạt phải xa cách Thiên Chúa đời đời.
    b. Ma quỷ bị phạt phải thanh luyện trong luyện ngục.
    c. Ma quỷ bị phạt phải đau khổ về thể xác và tinh thần.
10. Ma quỷ đã cám dỗ tổ tông loài người phạm tội gì?
    a. Bỏ trốn khỏi vườn địa đàng.
    b. Chống lại các thiên thần.
    c. Không vâng lời Thiên Chúa
11. Sau khi tổ tông phạm tội, Thiên Chúa vẫn yêu thương loài người và đã hứa ban …..    …..    …..
    a. Đấng Bảo Trợ
    b. Đấng Cứu Thế
    c. Đấng An Ủi
12. Thiên Chúa đã chọn ai để lập một dân riêng, dọn đường cho Đấng Cứu Thế đến?
    a. Ông Áp-ra-ham
    b. Ông Mô-sê
    c. Chúa Giê-su
13. Khi ký giao ước với dân Ít-ra-en, Thiên Chúa đã truyền dạy họ tuân giữ điều gì?
    a. Tuân giữ giới luật kính mến Thiên Chúa trên hết mọi sự.
    b. Tuân giữ giới luật yêu thương người khác như bản thân mình.
    c. Tuân giữ Mười Điều Răn.
14. Chúa Giê-su là người hay là Thiên Chúa?
    a. Chúa Giê-su cũng chỉ là một con người như chúng ta.
    b. Chúa Giê-su là Thiên Chúa chứ không phải là người.
    c. Chúa Giê-su vừa là Thiên Chúa thật vừa là người thật.
15. Noi gương Chúa Giê-su, ta cần tránh điều gì khi sống trong gia đình?
    a. Yêu mến, vâng lời ông bà cha mẹ.
    b. Yêu thương, giúp đỡ anh chị em.
    c. Phân bì, ganh tị với anh chị em.
16. Noi gương Chúa Giê-su, ta cần tránh điều gì khi sống ở trường học và nơi lối xóm?
    a. Chăm chỉ học hành.
    b. Xa lánh các bạn tật nguyền.
    c. Kính trọng, yêu thương và giúp đỡ mọi người.
17. Khi bắt đầu đi rao giảng Tin Mừng, Chúa Giê-su đã không làm điều nào sau đây?
    a. Chịu phép rửa của ông Gio-an tại sông Gio-đan.
    b. Vào hoang địa ăn chay cầu nguyện 40 đêm ngày.
    c. Làm phép lạ hóa bánh ra nhiều.
18. Vì sao Chúa Giê-su mời gọi mọi người sám hối và tin vào Tin Mừng?
    a. Vì Con Thiên Chúa sắp xuống thế làm người.
    b. Vì Đấng Cứu Thế sắp sinh ra.
    c. Vì Nước Thiên Chúa đã đến gần.
19. Những phép lạ Chúa Giê-su làm chứng tỏ điều gì?
    a. Chứng tỏ Thiên Chúa là Đấng tạo nên muôn loài muôn vật.
    b. Chứng tỏ Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa, được Chúa Cha sai đến.
    c. Chứng tỏ dân Ít-ra-en là dân riêng của Chúa.
20. Chúa Giê-su chọn các Tông Đồ để làm gì?
    a. Để sai các ông đi rao giảng Tin Mừng và làm nền móng cho Hội Thánh.
    b. Để các ông phụ giúp Ngài làm các phép lạ.
    c. Để các ông loan báo cho dân Do Thái biết về Đấng Cứu Thế Thiên Chúa hứa ban.

Lớp SƠ CẤP HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Hội Thánh còn được gọi là Dân Thiên Chúa, ……    ……  Chúa Ki-tô và Đền thờ Chúa Thánh Thần.
    a. Linh Hồn                       b. Thân Thể                          c. Môn Đệ
2. Những Ki-tô hữu không có chức thánh, sống giữa trần gian để làm chứng cho Chúa Ki-tô, được gọi là:
    a. Giáo sĩ                                            b. Tu sĩ                                                   c. Giáo dân
3. Ai thay mặt Chúa Ki-tô và các Tông Đồ dẫn dắt Hội Thánh?
    a. Đức Giáo Hoàng và các Giám Mục trên toàn thế giới
    b. Các Giám Mục và linh mục trên toàn thế giới
    c. Chỉ một mình Đức Giáo Hoàng
4. Vì Đức Ma-ri-a  đã sinh ra Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật, nên Mẹ được gọi là:
    a. Mẹ Hội Thánh                              b. Mẹ Thiên Chúa                                c. Mẹ Chúa Giê-su
5. Vì Đức Ma-ria đã sinh ra Chúa Giê-su là Đầu Hội Thánh và hằng góp phần sinh ra các chi thể của Hội Thánh là chúng ta, nên Mẹ được gọi là:
    a. Mẹ Hằng Cứu Giúp
    b. Mẹ Hội Thánh
    c. Mẹ Chúa Giê-su
6. Vì sao ta năng cầu nguyện với Mẹ Ma-ri-a?
    a. Vì Mẹ đã mang thai Chúa Giê-su nhờ quyền năng Chúa Thánh Thần.
    b. Vì Mẹ đã nêu gương trọn hảo về đời sống mến Chúa yêu người.
    c. Vì Mẹ rất yêu thương ta và hằng chuyển cầu cùng Chúa cho ta.
7. Khi ta chết, linh hồn ta thế nào?
    a. Linh hồn ta liền rời khỏi xác, ra trước tòa Chúa Giê-su để chịu phán xét riêng.
    b. Linh hồn ta cùng với thân xác ra trước tòa Chúa Giê-su để chịu phán xét riêng.
    c. Linh hồn ta xuống luyện ngục để chịu thanh tẩy.
8. Những người khi chết vẫn từ chối tình yêu của Thiên Chúa, mắc tội trọng mà không chịu sám hối, thì sẽ như thế nào?
    a. Sẽ được lên thiên đàng ngay.
    b. Sẽ phải thanh tẩy một thời gian ở luyện ngục rồi mới được lên thiên đàng.
    c. Sẽ phải xuống hỏa ngục xa cách Thiên Chúa đời đời.
9. Những người chết trong ơn nghĩa với Thiên Chúa và sạch mọi vết nhơ tội lỗi, thì sẽ như thế nào?
    a. Sẽ được lên thiên đàng ngay.
    b. Sẽ phải thanh tẩy một thời gian ở luyện ngục rồi mới được lên thiên đàng.
    c. Sẽ phải xuống hỏa ngục xa cách Thiên Chúa đời đời.

10. Những người chết trong ơn nghĩa với Thiên Chúa, nhưng còn vết nhơ tội lỗi, thì sẽ như thế nào?
    a. Sẽ được lên thiên đàng ngay.
    b. Sẽ phải thanh tẩy một thời gian ở luyện ngục rồi mới được lên thiên đàng.
    c. Sẽ phải xuống hỏa ngục xa cách Thiên Chúa đời đời.
11. Ta nên ưu tiên làm gì cho các linh hồn ở luyện ngục?
    a. Dâng các việc hy sinh, bác ái cầu nguyện cho các linh hồn.
    b. Dâng thánh lễ cầu nguyện cho các linh hồn.
    c. Cúng giỗ để tưởng nhớ các linh hồn.
12. Khi ta chết, thân xác ta sẽ ra sao?
    a. Thân xác ta trở về bụi đất, chờ đến ngày tận thế sẽ được sống lại kết hợp với linh hồn mà chịu phán xét chung.
    b. Thân xác ta sẽ vĩnh viễn trở về bụi đất.
    c. Thân xác ta sẽ cùng với linh hồn ra trước tòa Chúa Giê-su để chịu phán xét riêng.
13. Tội là không vâng lời Thiên Chúa dạy, lỗi đến luật mến Chúa yêu người trong tư tưởng, ……    …… hay việc làm.
    a. Hành động
    b. Lời nói
    c. Ước muốn
14. Tội trọng là khi ……    ……  phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng mà ta đã kịp suy biết.
    a. Vô tình
    b. Sơ ý
    c. Cố tình
15. Tội nào cắt đứt tình nghĩa ta với Thiên Chúa, và nếu không hối cải thì sẽ phải xa cách Ngài đời đời?
    a. Tội trọng
    b. Tội nhẹ
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
16. Trong Mười Điều Răn, điều răn nào dạy ta phải biết tôn trọng sự sống người khác?
    a. Điều răn thứ năm
    b. Điểu răn thứ sáu
    c. Điều răn thứ bảy
17. Trong Mười Điều Răn, điều răn nào dạy ta không được lấy của người khác?
    a. Điều răn thứ năm
    b. Điều răn thứ bảy
    c. Điều răn thứ mười
18. Trong Mười Điều Răn, điều răn nào dạy ta phải biết tôn trọng sự thật?
    a. Điều răn thứ năm
    b. Điều răn thứ sáu
    c. Điều răn thứ tám
19. Trong năm điều răn Hội Thánh, điều răn nào dạy ta phải rước lễ trong mùa Phục sinh?
    a. Điều răn thứ hai
    b. Điều răn thứ ba
    c. Điều răn thứ bốn
20. Trong năm điều răn Hội Thánh, điều răn nào dạy ta phải đóng góp cho các nhu cầu vật chất của Hội Thánh theo khả năng của mình?
    a. Điều răn thứ ba                                             b. Điều răn thứ bốn                              c. Điều răn thứ năm
Lớp CĂN BẢN MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Với trí khôn tự nhiên, ta có thể dựa vào đâu mà nhận biết có Thiên Chúa?
    a. Ta có thể dựa vào sự tốt đẹp và trật tự của vũ trụ mà nhận biết có Thiên Chúa.
    b. Ta có thể dựa vào tiếng nói của lương tâm mà nhận biết có Thiên Chúa.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
2. Qua nhân vật nào Thiên Chúa đã tỏ mình cho loài người một cách trọn vẹn và dứt khoát?
    a. Qua ông Áp-ra-ham
    b. Qua Mẹ Ma-ri-a
    c. Qua Chúa Giê-su Ki-tô
3. Vì sao ta phải tôn trọng sách Kinh Thánh một cách đặc biệt?
    a. Vì Kinh Thánh là sách ghi lại Lời Thiên Chúa nói với con người.
    b. Vì Kinh Thánh là sách giảng dạy những điều khôn ngoan, đúng đắn.
    c. Vì Kinh Thánh là một tác phẩm rất có giá trị về mặt lịch sử và văn chương.
4. Phần nào của Kinh Thánh chứa đựng những lời tiên báo về Đấng Cứu Thế?
    a. Cựu Ước
    b. Tân Ước
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
5. Phần nào của Kinh Thánh ghi lại các giáo huấn của Chúa Giê-su?
    a. Cựu Ước
    b. Tân Ước
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
6. Đức tin có những đặc điểm nào?
    a. Đức tin là ơn Thiên Chúa ban, con người hoàn toàn thụ động
    b. Đức tin hoàn toàn là kết quả của việc con người suy luận và tìm kiếm.
    c. Đức tin vừa là ơn Thiên Chúa ban, vừa là sự đáp trả có ý thức và tự do của con người.
7. Trong Cựu ước, điều nào sau đây chưa được Thiên Chúa bày tỏ cho ta biết?
    a. Chỉ có Ngài là Thiên Chúa duy nhất mà ta phải tin kính và tôn thờ.
    b. Thiên Chúa là Đấng tự mình mà có, giàu lòng thương xót, luôn trung tín và chân thật.
    c. Thiên Chúa có Ba Ngôi là Chúa Cha, Chúa Con và Chúa Thánh Thần.
8. Thiên Chúa đã tạo nên mọi sự cách nào?
    a. Thiên Chúa đã dùng Lời quyền năng của Ngài mà tạo nên mọi sự từ hư không.
    b. Thiên Chúa đã dùng một số vật chất có sẵn để tạo nên muôn loài muôn vật.
    c. Thiên Chúa đã nhờ các thiên thần tạo nên mọi loài mọi vật.
9. Thiên Chúa tạo nên trời đất cùng mọi loài mọi vật để làm gì?
    a. Để Ngài và các thiên thần hưởng dùng.
    b. Để chúng hầu hạ và phục vụ Ngài.
    c. Để biểu lộ và thông ban vinh quang của Ngài.
10. Vì sao con người cao trọng hơn mọi loài trên trái đất?
    a. Vì chỉ có con người có khả năng nhận biết và yêu mến Thiên Chúa.
    b. Vì chỉ có con người biết lao động và làm ra của cải vật chất.
    c. Vì chỉ có con người biết yêu thương và giúp đỡ nhau.
11. Điều nào sau đây không phải là đặc ân con người được hưởng trước khi tổ tông phạm tội?
    a. Được sống hạnh phúc trong tình thân mật với Thiên Chúa.
    b. Không phải đau khổ và không phải chết.
    c. Không phải lao động.
12 Điều nào sau đây không phải là hậu quả do tội tổ tông gây nên?
    a. Con người mất sự hòa hợp với người khác và vạn vật.
    b. Ma quỷ bị Thiên Chúa trừng phạt phải xa cách Ngài đời đời.
    c. Con người bị đau khổ và phải chết.
13. Thiên Chúa đã chọn ông Áp-ra-ham để thành lập một dân riêng, chuẩn bị cho ……   ……    ……
đến.
    a. Đấng Cứu Thế                                         
    b. Chúa Thánh Thần                                  
    c. Các Ngôn Sứ
14. Lễ nào kỷ niệm việc Thiên Chúa cứu dân Ít-ra-en khỏi ách nô lệ Ai Cập?
    a. Lễ Ngũ Tuần                                            
    b. Lễ Vượt Qua                                            
    c. Lễ Phục Sinh
15. Trong Mười Điều Răn, điều răn nào dạy phải dành ngày Chúa nhật để thờ phượng Thiên Chúa?
    a. Điều răn thứ hai                        b. Điều răn thứ ba                                                c. Điều răn thứ bốn
16. Trong Mười Điều Răn, điều răn nào dạy phải sống thành thật?
    a. Điều răn thứ bảy                      b. Điều răn thứ tám                                              c. Điều răn thứ chín
17. Về Đấng Cứu Thế, điều nào sau đây đã không được các ngôn sứ báo trước?
    a. Ngài sẽ chịu phép rửa của ông Gio-an tại sông Gio-đan.
    b. Ngài sẽ sinh tại Bê-lem bởi một trinh nữ.
    c. Ngài sẽ phải chịu nhiều đau khổ và chịu chết để cứu chuộc mọi người.
18. Mùa nào trong năm Phụng vụ giúp ta sống lại tâm tình mong đợi Đấng Cứu Thế  đến trong đời ta và trong ngày tận thế?
    a. Mùa Vọng                                
    b. Mùa Chay                                                
    c. Mùa Thường Niên
19. Vì sao ta cần cầu nguyện?
    a. Vì cầu nguyện sẽ giúp ta quên đi những đau buồn trong cuộc sống.
    b. Vì Thiên Chúa là nguồn sống của ta, chính Ngài hằng mời gọi và mong chờ ta tới gặp gỡ Ngài.
    c. Vì cầu nguyện sẽ giúp ta luôn sống trong lạc quan, hy vọng.
20. Dùng tâm trí ngắm nhìn, lắng nghe, yêu mến và kết hiệp với Chúa trong thinh lặng, gọi là gì?
    a. Tưởng niệm
    b. Suy niệm
    c. Chiêm niệm

Lớp CĂN BẢN HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Khi tới thời gian thực hiện lời hứa cứu độ, Thiên Chúa đã sai ai đến làm Đấng Cứu Thế?
    a. Ông Mô-sê                                    b. Chúa Giê-su                      c. Thánh Gio-an Tẩy Giả
2. Theo tiếng Do Thái, Giê-su có nghĩa là:
    a. Thiên Chúa sáng tạo.
    b. Thiên Chúa yêu thương.
    c. Thiên Chúa cứu độ.
3. Vì sao Đức Giê-su còn được gọi là Đấng Ki-tô?
    a. Vì Ngài là Đấng được Chúa Thánh Thần xức dầu để thi hành sứ vụ làm vua, tư tế và ngôn sứ.
    b. Vì Ngài là Đấng luôn được các thiên thần hầu hạ, phục vụ.
    c. Vì Ngài là Đấng được Chúa Cha sai đến để cứu độ trần gian.
4. Nhờ đâu mà Mẹ Ma-ri-a mang thai và sinh ra Chúa Giê-su mà vẫn còn đồng trinh?
    a. Nhờ sự trong trắng vô tội của Mẹ
    b. Nhờ quyền năng Chúa Thánh Thần
    c. Nhờ sự công chính của thánh Giu-se
5. Cuộc sống gần 30 năm của Chúa Giê-su tại Na-da-rét dạy ta điều gì?
    a. Ta phải sống hiếu thảo, vâng lời cha mẹ.
    b. Ta có thể nên thánh qua việc chu toàn các việc bổn phận hằng ngày trong gia đình.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
6. Khi Chúa Giê-su làm gì thì Thánh Thần ngự xuống trên Ngài và Chúa Cha tuyên bố Ngài là Con yêu dấu của Chúa Cha?
    a. Khi Chúa Giê-su chịu ma quỷ cám dỗ trong hoang địa.
    b. Khi Chúa Giê-su chịu phép rửa của ông Gio-an tại sông Gio-đan.
    c. Khi Chúa Giê-su làm phép lạ đầu tiên tại tiệc cưới ở Ca-na.
7. Việc Chúa Giê-su chịu phép rửa không nói lên điều nào sau đây?
    a. Ngài muốn được Chúa Cha tha thứ tội lỗi trước khi đi rao giảng Tin Mừng.
    b. Ngài muốn liên đới với loài người tội lỗi để cứu chuộc họ.
    c. Ngài muốn đón nhận trước cái chết của Ngài.
8. Việc Chúa Giê-su chịu ma quỷ cám dỗ không nói lên điều nào sau đây?
    a. Ngài chịu ma quỷ cám dỗ để cảm thông với thân phận yếu đuối của loài người.
    b. Ngài là A-đam mới đã chiến thắng ma quỷ nhờ luôn vâng phục thánh ý Chúa Cha.
    c. Ngài muốn chứng minh ma quỷ không quyền năng bằng Thiên Chúa.
9. Các dấu lạ Chúa Giê-su làm không chứng tỏ điều nào sau đây?
    a. Chúa Giê-su muốn giải phóng dân tộc Ngài khỏi ách đô hộ của Rô-ma..
    b. Chúa Giê-su có quyền năng cao cả, vì Ngài là Con Thiên Chúa.
    c. Nước Thiên Chúa đã hiện diện giữa chúng ta.
10. Ngoài quyền cai quản Hội Thánh và tha thứ tội lỗi, Chúa Giê-su còn trao cho thánh Phê-rô và các Tông Đồ quyền nào nữa?
    a. Quyền thiết lập các giáo đoàn
    b. Quyền cử hành các bí tích
    c. Quyền giảng dạy các chân lý cứu độ
11. Việc linh hồn Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông không nói lên điều nào sau đây?
    a. Chúa Giê-su đã chết thật sự.
    b. Chúa Giê-su cũng cần phải được thanh luyện.
    c. Chúa Giê-su đem ơn cứu độ cho những người công chính đã chết trước Ngài.
12. Vì sao cái chết của Chúa Giê-su có sức cứu chuộc loài người?
    a. Vì Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa làm người.
    b. Vì Chúa Giê-su đã chịu chết một cách tự nguyện.
    c. Vì Chúa Giê-su đã chịu chết một cách nhục nhã trên cây thập giá.
13. Dựa vào đâu mà ta biết Chúa Giê-su đã sống lại thật?
    a. Dựa vào sự kiện ngôi mộ không còn xác Chúa, mà chỉ còn lại những vải liệm xếp ngay ngắn gọn gàng.
    b. Dựa vào sự kiện Chúa Giê-su đã nhiều lần hiện ra với các môn đệ.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
14. Việc Chúa Giê-su sống lại không chứng thực điều nào sau đây?
    a. Chúa Giê-su chính là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật.
    b. Chúa Giê-su đã thiết lập Hội Thánh để tiếp nối công trình cứu độ của Ngài.
    c. Mọi điều Chúa Giê-su đã nói và đã làm đều chân thật.
15. Chúa Giê-su lên trời mở ra cho ta hy vọng nào?
    a. Ngài mở ra cho ta hy vọng sẽ được lên trời với Ngài.
    b. Ngài mở ra cho ta hy vọng sẽ được cùng Ngài làm Vua vũ trụ.
    c. Ngài mở ra cho ta hy vọng sẽ được đón chờ Ngài trở lại trong ngày tận thế.
16. Ngày tận thế Chúa Giê-su sẽ lại đến trong vinh quang để làm gì?
    a. Để khai mạc Nước Thiên Chúa.
    b. Để quy tụ những kẻ tin vào Ngài.
    c. Để phán xét kẻ sống và kẻ chết, và làm cho Nước Thiên Chúa được hoàn thành.
17. Tình trạng thanh tẩy dành cho những người chết  trong ơn nghĩa Chúa, nhưng chưa đạt tới sự thánh thiện cần thiết để hưởng hạnh phúc thiên đàng, được gọi là gì?
    a. Địa ngục                        b. Hỏa ngục                          c. Luyện ngục
18. Tình trạng đau khổ cùng cực, vì phải vĩnh viễn xa cách Thiên Chúa là nguồn sự sống và hạnh phúc của mỗi người, được gọi là gì?
    a. Hỏa ngục                       b. Luyện ngục                      c. Tù ngục
19. Tình trạng hạnh phúc tràn đầy và vĩnh viễn, vì được hiệp thông trọn vẹn với Thiên Chúa Ba Ngôi và cộng đoàn các thánh, được gọi là gì?
    a. Thiên đàng                                    b. Địa đàng                            c. Thiên thần
20. Vì sao Chúa Giê-su thường xuyên cầu nguyện?
    a. Vì Ngài ý thức thân phận yếu đuối tội lỗi của mình.
    b. Vì Ngài sợ bị sa chước cám dỗ.
    c. Vì Ngài muốn luôn sống thân mật với Chúa Cha, lắng nghe và thực hiện ý muốn của Chúa Cha.

Lớp CĂN BẢN BA
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Phát biểu nào sau đây về Chúa Thánh Thần là không đúng?
    a. Chúa Thánh Thần bởi Chúa Cha và Chúa Con mà ra.
    b. Chúa Thánh Thần cùng được phụng thờ và tôn vinh cùng với Chúa Cha và Chúa Con.
    c. Kinh Thánh Cựu ước không hề nói gì về Chúa Thánh Thần.
2. Hình ảnh nào ám chỉ Chúa Thánh Thần là Đấng mang lại sự sống mới cho những ai tin vào Chúa Giê-su Ki-tô?
    a. Nước                                              b. Lửa                                     c. Ánh sáng
3. Hoạt động đặc biệt của Chúa Thánh Thần trong Cựu Ước là hoạt động gì?
    a. Ngài cộng tác với Chúa Cha trong công trình sáng tạo vũ trụ.
    b. Ngài hướng dẫn dân Do thái đi trong hoang địa tiến về Đất Hứa.
    c. Ngài dùng các ngôn sứ dạy dân sống theo luật giao ước để đón chờ Đấng Cứu Thế.
4. Trong cuộc đời Chúa Giê-su, Chúa Thánh Thần đã không làm việc nào sau đây?
    a. Làm cho Chúa Giê-su nhập thể  trong lòng Đức Trinh Nữ Ma-ri-a.
    b. Hiện ra đàm đạo với Chúa Giê-su khi Chúa Giê-su biến hình.
    c. Làm cho Chúa Giê-su sống lại từ cõi chết.
5. Chúa Thánh Thần đã được ban xuống cách đặc biệt cho các môn đệ lúc nào?
    a. Vào buổi chiều ngày Chúa Giê-su phục sinh
    b. Vào ngày Chúa Giê-su lên trời
    c. Vào ngày lễ Ngũ tuần
6. Làm dấu thánh giá là ta tuyên xưng mầu nhiệm nào?
    a. Mầu nhiệm Thiên Chúa Sáng Tạo
    b. Mầu nhiệm Một Chúa Ba Ngôi
    c. Mầu nhiệm Thiên Chúa Cứu Độ
7. Thiên Chúa đã tuyển chọn một dân riêng là dân Ít-ra-en. Đó là một dấu hiệu cho biết điều gì?
    a. Cho biết dân Ít-ra-en là nền móng của Hội Thánh sau này.
    b. Cho biết dân Ít-ra-en là khuôn mẫu của Hội Thánh Thiên Chúa sẽ thiết lập.
    c. Cho biết về sau Thiên Chúa sẽ tập họp mọi dân tộc trong Chúa Ki-tô.
8. Hội Thánh được hoàn tất khi nào?
    a. Khi Chúa Giê-su sống lại từ cõi chết.
    b. Khi Chúa Giê-su lại đến trong vinh quang.
    c. Khi Chúa Thánh Thần được ban tràn đầy cho các Tông Đồ trong ngày lễ Ngũ tuần.
9. Vì sao gọi Hội Thánh là Dân Thiên Chúa?
    a. Vì Hội Thánh có sứ mệnh tiếp tục và hoàn tất những gì Thiên Chúa đã khởi sự nơi dân Ít-ra-en ngày xưa.
    b. Vì mọi người trong Hội Thánh được liên kết mật thiết với Chúa Ki-tô và với nhau, tạo thành một thân thể duy nhất mà Chúa Ki-tô là Đầu.
    c. Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội Thánh, không ngừng xây dựng, thánh hóa và đổi mới Hội Thánh.
10. Vì sao gọi Hội Thánh là Nhiệm Thể Chúa Ki-tô?
    a. Vì Hội Thánh có sứ mệnh tiếp tục và hoàn tất những gì Thiên Chúa đã khởi sự nơi dân Ít-ra-en ngày xưa.
    b. Vì mọi người trong Hội Thánh được liên kết mật thiết với Chúa Ki-tô và với nhau, tạo thành một thân thể duy nhất mà Chúa Ki-tô là Đầu.
    c. Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội Thánh, không ngừng xây dựng, thánh hóa và đổi mới Hội Thánh.
11. Vì sao gọi Hội Thánh là Đền Thờ Chúa Thánh Thần?
    a. Vì Hội Thánh có sứ mệnh tiếp tục và hoàn tất những gì Thiên Chúa đã khởi sự nơi dân Ít-ra-en ngày xưa.
    b. Vì mọi người trong Hội Thánh được liên kết mật thiết với Chúa Ki-tô và với nhau, tạo thành một thân thể duy nhất mà Chúa Ki-tô là Đầu.
    c. Vì Chúa Thánh Thần luôn ở trong Hội Thánh, không ngừng xây dựng, thánh hóa và đổi mới Hội Thánh.
12. Ngoài ba đặc tính duy nhất, công giáo và tông truyền, Hội Thánh còn có đặc tính nào nữa?
    a. Phổ quát                                        b. Thần linh                           c. Thánh thiện
13. Hội Thánh được Chúa Ki-tô sai đến với mọi dân tộc thuộc mọi thời đại. Điều đó nói lên đặc tính nào của Hội Thánh?
    a. Duy nhất                       b. Công giáo                         c. Tông truyền
14. Hội Thánh tiếp tục được dạy dỗ, thánh hóa và hướng dẫn bởi các Tông Đồ nhờ những vị kế nhiệm các ngài. Điều đó nói lên đặc tính nào của Hội Thánh?
    a. Thánh thiện                                  b. Công giáo                         c. Tông truyền
15. Về Đức Giáo Hoàng, phát biểu nào sau đây là không đúng?
    a. Ngài là Đấng kế vị thánh Phê-rô, đứng đầu Giám mục đoàn.
    b. Ngài luôn được Chúa Thánh Thần gìn giữ để không mắc sai lầm trong bất kỳ lãnh vực nào.
    c. Ngài là Chủ chăn của Hội Thánh toàn cầu.
16. Những ai được mời gọi làm chứng cho Chúa Ki-tô bằng cách sống yêu thương và phục vụ theo gương Chúa Ki-tô, ngay trong đời sống hằng ngày ở gia đình, trường học, khu xóm cũng như nơi làm việc?
    a. Giáo sĩ                                            b. Tu sĩ                                                   c. Giáo dân
17. Những lời khấn sống khiết tịnh, nghèo khó và vâng phục giúp các tu sĩ điều gì?
    a. Giúp họ được tự do hơn để hiến trọn đời mình mà phụng sự Thiên Chúa và phục vụ mọi người.
    b. Giúp họ có được một sức khỏe tốt hơn để phục vụ mọi người.
    c. Giúp họ có nhiều thời giờ hơn để đọc kinh cầu nguyện.
18. Các linh hồn trong luyện ngục hiệp thông với các tín hữu ở trần gian thế nào?
    a. Các ngài hy sinh hãm mình và dâng các việc lành phúc đức để đền tội thay cho chúng ta.
    b. Các ngài chuyển cầu cùng Chúa cho ta.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
19. Ơn nào sau đây không phải là một trong những đặc ân Thiên Chúa đã ban cho Mẹ Ma-ri-a?
    a. Ơn làm Mẹ Thiên Chúa
    b. Ơn trọn đời đồng trinh
    c. Ơn không bị ma quỷ cám dỗ
20. Điều răn thứ mấy của Hội Thánh dạy các tín hữu phải đóng góp cho các nhu cầu vật chất của Hội Thánh theo khả năng của mình?
    a. Điều răn thứ bốn          b. Điều răn thứ năm             c. Điều răn thứ sáu

Lớp KINH THÁNH MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Mặc khải là gì?
    a. Mặc khải là việc con người khao khát và tìm kiếm Thiên Chúa.
    b. Mặc khải là việc Thiên Chúa bày tỏ cho biết về Ngài và về chương trình yêu thương của Ngài.
    c. Mặc khải là việc Hội Thánh gìn giữ và rao giảng các chân lý đức tin.
2. Vì sao sau Chúa Giê-su không còn mặc khải nào khác nữa?
    a. Vì Chúa Giê-su đã thành lập Hội Thánh để mang lại ơn cứu độ cho mọi người.
    b. Vì chỉ mình Chúa Giê-su được Chúa Thánh Thần soi sáng, hướng dẫn.
    c. Vì Chúa Giê-su là Lời duy nhất, hoàn hảo và trọn vẹn của Chúa Cha.
3. Thiên Chúa tỏ mình cho ta bằng cách nào?
    a. Thiên Chúa dùng lời nói và hành động mà tỏ mình cho ta qua từng giai đoạn lịch sử cứu độ.
    b. Thiên Chúa dùng các ngôn sứ để bày tỏ ý định của Ngài cho ta.
    c. Thiên Chúa chỉ tỏ mình cho ta qua cuộc sống và lời giảng dạy của Chúa Giê-su.
4. Nội dung của Kinh Thánh là:
    a. Lịch sử dân Ít-ra-en                     b. Lịch sử cứu độ                                 c. Lịch sử Hội Thánh
5. Trọng tâm của Kinh Thánh là những sách nào?
    a. Các Thánh vịnh
    b. Các sách Tin Mừng
    c. Các thư của thánh Phao-lô
6. Điều quan trọng nhất khi đọc Kinh Thánh là gì?
    a. Cầu xin Chúa Thánh Thần soi sáng.
    b. Nghe theo lời giải thích của Hội Thánh.
    c. Để cho Lời Chúa biến đổi mình qua việc suy niệm và đem áp dụng vào cuộc sống thường ngày.
7. Kinh Thánh có một giá trị đặc biệt bởi vì:
    a. Kinh Thánh ghi lại lịch sử của một dân tộc đặc biệt là dân riêng của Chúa.
    b. Kinh Thánh là Lời Thiên Chúa nói với con người bằng ngôn ngữ loài người.
    c. Kinh Thánh là một bộ sách được dịch và phổ biến rộng rãi nhất.
8. Khi nói về Cựu Ước, phát biểu nào sau đây là không đúng?
    a. Cựu ước chứa đựng những giáo huấn cao siêu về Thiên Chúa và những kho tàng kinh nguyện kỳ diệu.
    b. Cựu Ước hướng về Đức Ki-tô, báo trước và chuẩn bị cho Ngài.
    c. Khi Đức Ki-tô đến thì Cựu Ước không còn đóng vai trò nào nữa trong lịch sử cứu độ.
9. Kinh Thánh có ý dạy điều gì khi nói rằng Thiên Chúa đã lấy xương sườn A-đam để tạo nên E-va?
    a. Đàn ông là trụ cột của gia đình.
    b. Người nam và người nữ đều có cùng một phẩm giá như nhau, được Thiên Chúa dựng nên để trợ giúp và bổ túc cho nhau.
     c. Người vợ phải lệ thuộc và phục tùng người chồng.
10. Khi nói “Thiên Chúa tạo nên mọi sự trong sáu ngày và ngày thứ bảy Thiên Chúa nghỉ ngơi”, Kinh Thánh muốn dạy ta điều gì?
    a. Vũ trụ đã hình thành qua sáu giai đoạn.
    b. Thiên Chúa đã tạo nên mọi sự dựa theo quy luật tiến hóa.
    c. Mỗi tuần con người chỉ nên làm việc sáu ngày và cần dành riêng ra một ngày để nghỉ ngơi và thờ phượng Thiên Chúa.
11. Kinh Thánh đã dùng hình ảnh A-đam và E-va ăn trái cấm để bày tỏ cho ta biết sự thật gì?
    a. Tổ tông loài người đã kiêu ngạo, không vâng phục Thiên Chúa.
    b. Người phụ nữ có trách nhiệm chính trong việc gây ra tội tổ tông.
    c. Cả A-đam và E-va đều có trách nhiệm ngang nhau trong việc gây ra tội tổ tông.
12. Mọi người sinh ra đều mắc tội tổ tông truyền. Nói như thế có nghĩa là gì?
    a. Mọi người đều sinh ra với một bản tính bị hư hỏng hoàn toàn.
    b. Tội tổ tông đã trở thành một gương xấu ảnh hưởng trên mọi người.
    c. Mọi người đều sinh ra trong tình trạng tội lỗi, bản tính bị yếu đuối, dễ nghiêng về điều xấu.
13. Lòng tin của Áp-ra-ham đạt đến cao điểm nơi biến cố nào?
    a. Biến cố Áp-ra-ham và gia đình rời bỏ quê cha đất tổ ra đi theo tiếng gọi của Thiên Chúa.
    b. Biến cố Áp-ra-ham hiến tế I-xa-ác theo lệnh của Thiên Chúa.
    c. Biến cố Áp-ra-ham cầu xin Thiên Chúa tha thứ cho thành Xơ-đôm.
14. Ai là hình ảnh báo trước về Chúa Giê-su, Đấng được sai đến để giải phóng ta khỏi ách nô lệ tội lỗi và là Đấng trung gian duy nhất chuyển cầu cho ta trước mặt Chúa Cha?
    a. Ông Áp-ra-ham                                        b. Ông Mô-sê                                       c. Vua Đa-vít
15. Biến cố dân Do Thái vượt qua Biển Đỏ báo trước bí tích nào?
    a. Bí tích Rửa tội                                           b. Bí tích Thêm sức                              c. Bí tích Giao hòa
16. Khi nói về ông Mô-sê, điều nào sau đây là không đúng?
    a. Ông Mô-sê là người gốc Ít-ra-en, được công chúa của vua Pha-ra-ô cứu sống.
    b. Trong thời gian làm nghề du mục giữa sa mạc, Thiên Chúa đã cho ông biết tên Ngài và sứ mạng Ngài muốn giao phó cho ông.
    c. Ông Mô-sê là người đã dẫn đưa dân Ít-ra-en vào Đất Hứa.
17. Thiên Chúa yêu thương loài người đến nỗi đã ban Con Một làm giá cứu chuộc. Điều này đã được tiên báo qua việc:
    a. Ông Mô-sê được cứu sống cách lạ lùng.
    b. Ông Áp-ra-ham sẵn sàng sát tế đứa con duy nhất.
    c. Cậu em út Đa-vít được chọn làm vua dân Do Thái.
18. Đây không phải là lý do đã khiến Thiên Chúa để cho dân Í-ra-en phải đi trong sa mạc lâu năm:
    a. Ngài muốn tẩy rửa họ khỏi những tin tưởng sai lạc đã lây nhiễm của người Ai Cập.
    b. Ngài muốn họ tập quen sống với Ngài.
    c. Ngài chưa quyết định chọn họ làm dân riêng của Ngài.
19. Man-na Thiên Chúa ban cho dân Í-ra-en trong sa mạc là hình ảnh báo trước bí tích nào?
    a. Bí tích Thêm sức                      b. Bí tích Thánh Thể                            c. Bí tích Truyền chức thánh
20. Thời gian nào đã giúp cho dân Ít-ra-en có nhiều kinh nghiệm gặp gỡ Thiên Chúa sâu xa nhất?
    a. Thời gian họ sống bên Ai Cập trước khi vượt qua Biển Đỏ.
    b. Thời gian họ sống trong sa mạc trước khi vào Đất Hứa.
    c. Thời gian họ sống tại núi Xi-nai sau khi được giải phóng khỏi ách nô lệ Ai Cập.

Lớp KINH THÁNH HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Ai là nhân vật trung tâm của lịch sử cứu độ?
    a. Ông Áp-ra-ham                                        b. Ông Mô-sê                                       c. Chúa Giê-su Ki-tô
2. Đây không phải là nét mới mẻ của Tân Ước so với Cựu Ước:
    a. Tân Ước cho ta biết Thiên Chúa có Ba Ngôi: Cha, Con và Thánh Thần.
    b. Tân Ước cho ta biết ơn cứu độ không dành riêng cho một dân tộc, nhưng dành cho tất cả loài người.
    c. Tân Ước cho ta biết Thiên Chúa là Đấng  chân thật, đầy lòng yêu thương và luôn trung tín.
3. Mẹ Ma-ri-a đã mang thai Chúa Giê-su cách nào?
    a. Chúa Cha phán một lời thì Mẹ Ma-ri-a liền mang thai Chúa Giê-su.
    b. Mẹ Ma-ri-a đã mang thai Chúa Giê-su nhờ quyền năng Chúa Thánh Thần.
    c. Mẹ Ma-ri-a đã mang thai Chúa Giê-su nhờ lời truyền tin của Sứ thần Gáp-ri-en.
4. Đây không phải là đặc ân Thiên Chúa đã ban cho Mẹ Ma-ri-a:
    a. Mẹ được gìn giữ không mắc tội tổ tông truyền.
    b. Mẹ sinh ra Chúa Giê-su mà vẫn trọn đời đồng trinh.
    c. Mẹ không phải đau khổ về thể xác cũng như tinh thần.
5. Vì sao Hội Thánh đã tuyên xưng Đức Ma-ri-a là Mẹ Thiên Chúa?
    a. Vì Đấng Mẹ cưu mang và sinh ra là Ngôi Hai Thiên Chúa xuống thế làm người.
    b. Vì Mẹ Ma-ri-a đã khiêm tốn lắng nghe và hoàn toàn vâng theo thánh ý Thiên Chúa.
    c. Vì Mẹ Ma-ri-a đã được Thiên Chúa gìn giữ khỏi mọi tội lỗi, kể cả tội tổ tông truyền.
6. Vì sao Con Thiên Chúa xuống thế làm người lại muốn sống cảnh đời bình thường như chúng ta?
    a. Vì Ngài muốn chúng ta có thể kết hiệp với Ngài bằng chính cuộc sống thường ngày của ta.
    b. Vì Ngài muốn tập luyện các nhân đức trước khi đi rao giảng Tin Mừng.
    c. Vì Ngài muốn sửa chữa lại tội bất tuân của A-đam.
7. Phép rửa của ông Gio-an có giá trị như thế nào?
    a. Giúp mọi người sám hối tội lỗi, chuẩn bị tâm hồn đón nhận Đấng Cứu Thế.
    b. Tha thứ tội lỗi, giúp mọi người xứng đáng đón nhận ơn cứu độ của Thiên Chúa.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
8. Vì sao Chúa Giê-su đã đến sông Gio-đan xin Gio-an làm phép rửa cho mình?
    a. Vì Ngài ý thức mình cũng là một con người yếu đuối, tội lỗi.
    b. Vì Ngài chưa muốn tỏ cho dân chúng biết Ngài là Đấng Cứu Thế.
    c. Vì Ngài muốn biểu lộ sự liên đới với mọi người.
9. Vào thời Chúa Giê-su, nhóm nào chủ trương giữ luật theo những truyền thống rất tỉ mỉ, tin có thiên thần và sự sống lại?
    a. Nhóm Biệt phái                         b. Nhóm Xa-đốc                                   c. Nhóm Ét-xê-nô
10. Vào thời Chúa Giê-su, nhóm nào thường thuộc hàng tư tế và quý phái, không nhận các truyền thống do các luật sĩ cắt nghĩa luật Mô-sê, chấp nhận ách thống trị của Rô-ma?
    a. Nhóm Biệt phái                         b. Nhóm Xa-đốc                                   c. Nhóm Ét-xê-nô 
11. Vào thời Chúa Giê-su, nhóm nào thường sống trong những tu viện, một đời khắc khổ, không vợ con, không tiền bạc?
    a. Nhóm Biệt phái                         b. Nhóm Xa-đốc                                   c. Nhóm Ét-xê-nô
12. Địa danh nào sau đây thuộc miền Ga-li-lê ở phía bắc nước Do thái thời Chúa Giê-su?
    a. Em-mau                                                      b. Na-da-rét                                                           c. Bê-lem
13. Địa danh nào sau đây thuộc miền Giu-đê ở phía nam nước Do Thái thời Chúa Giê-su?
    a. Giê-ru-sa-lem                                             b. Ca-phác-na-um                                 c. Na-in
14. Tám Mối Phúc Thật nhắc ta nhớ điều gì?
    a. Nhắc ta nhớ rằng ơn cứu độ chỉ dành cho một số ít người.
    b. Nhắc ta nhớ rằng của cải trần gian là mầm mống sinh ra mọi tội lỗi.
    c. Nhắc ta nhớ rằng hạnh phúc đích thật và cuối cùng của con người chính là Thiên Chúa.
15. Khi nguyện “Danh Cha cả sáng”, chúng ta ước mong điều gì?
    a. Chúng ta ước mong cho mọi người nhận biết và tôn thờ Thiên Chúa.
    b. Chúng ta ước mong sớm thấy ngày Chúa Ki-tô đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
    c. Chúng ta ước mong cho mọi người biết thực hiện thánh ý Thiên Chúa.
16. Khi nguyện “Nước Cha trị đến”, chúng ta ước mong điều gì?
    a. Chúng ta ước mong cho mọi người nhận biết và tôn thờ Thiên Chúa.
    b. Chúng ta ước mong sớm thấy ngày Chúa Ki-tô đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
    c. Chúng ta ước mong cho mọi người biết thực hiện thánh ý Thiên Chúa.
17. Khi nguyện “ Ý Cha thể hiện”, chúng ta ước mong điều gì?
    a. Chúng ta ước mong cho mọi người nhận biết và tôn thờ Thiên Chúa.
    b. Chúng ta ước mong sớm thấy ngày Chúa Ki-tô đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
    c. Chúng ta ước mong cho mọi người biết thực hiện thánh ý Thiên Chúa.
18. Các dấu lạ Chúa Giê-su làm không chứng tỏ điều nào sau đây?
    a. Quyền lực của ma quỷ đã bị bẻ gãy, Nước Thiên Chúa đã bắt đầu nơi Ngài.
    b. Chúa Giê-su có ý định giải phóng quê hương Ngài khỏi ách thống trị của đế quốc Rô-ma.
    c. Chúa Giê-su có quyền năng cao cả, vì Ngài là Con Thiên Chúa và là Thiên Chúa thật.
19. Chữ viết tắt INRI thường gắn trên các thánh giá có nghĩa là:
    a. Giê-su Na-da-rét là Đấng Cứu Thế.
    b. Giê-su Na-da-rét là vua người Do Thái.
    c. Giê-su Na-da-rét là vua vũ trụ.
20. Điều răn nào trong Mười Điều Răn còn dạy ta phải kính mến, vâng lời thầy cô và các giới chức đạo đời, nhất là phải yêu mến tổ quốc cho tròn bổn phận công dân?
    a. Điểu răn thứ ba                                        
    b. Điều răn thứ tư
    c. Điều răn thứ năm

Lớp KINH THÁNH BA
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

       ĐIỂM                                   ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ I
Oval:     20
Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
Các em chọn đáp án đúng nhất
và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Nội dung nào sau đây không phải là nội dung chính của sách Công Vụ Tông Đồ?
    a. Những bước đầu của Hội Thánh, tập trung vào hoạt động của thánh Phê-rô.
    b. Những bước tiến của Ki-tô giáo, tập trung vào hoạt động của thánh Phao-lô.
    c. Những viễn tượng chung kết của lịch sử cứu độ, tập trung vào quyền làm Chúa của Đức Giê-su Ki-tô Con Thiên Chúa.
2. Tác phẩm nào của Tân Ước cho chúng ta biết về những cách thức mà thế hệ ban đầu của Ki-tô giáo đã thực hành Lời Chúa và thi hành sứ mạng làm chứng?
    a. Các thư của thánh Phao-lô
    b. Sách Công vụ Tông Đồ
    c. Sách Khải huyền
3. Thư gởi cho tín hữu Rô-ma được xếp đầu tiên trong số các thư của thánh Phao-lô, bởi vì:
    a. Đó là thư dài nhất và tập thể nhận thư cũng là tập thể được coi là quan trọng nhất.
    b. Đó là thư được thánh Phao-lô viết trước nhất.
    c. Đó là thư được phụng vụ trích đọc nhiều nhất.
4. Tác phẩm nào của Tân Ước là một thiên khảo luận rất uyên bác, đối chiếu Giao Ước Mới với Giao Ước Cũ, nêu bật tính hơn hẳn của Chúa Giê-su và Giao Ước Mới so với Mô-sê và Giao Ước cũ, nhưng chưa xác định được chính xác ai là tác giả?
    a. Sách Khải huyền
    b. Thư gởi tín hữu Do Thái
    c. Thư gởi tín hữu Ga-la-ta
5. Tác phẩm nào của Tân Ước gồm những thị kiến và mặc khải được diễn tả theo ngôn ngữ biểu tượng, được viết ra nhằm khích lệ các Ki-tô hữu đang trải qua những cơn bách hại khốc liệt vào cuối thế kỷ thứ nhất?
    a. Sách Công vụ Tông Đồ
    b. Thư gởi tín hữu Do Thái
    c. Sách Khải huyền
6. Về Hội Thánh, phát biểu nào sau đây là không đúng?
    a. Hội Thánh là dụng cụ để con người được hiệp thông với Thiên Chúa và hiệp thông với nhau.
    b. Hội Thánh không phải là một tổ chức có cơ cấu phẩm trật như các tổ chức xã hội khác.
    c. Hội Thánh là công trình của Ba Ngôi Thiên Chúa để cứu độ loài người.
7. Hội Thánh được hoàn tất khi nào?
    a. Khi Chúa Giê-su Ki-tô sống lại từ cõi chết.
    b. Khi Chúa Thánh Thần hiện xuống.
    c. Khi Chúa Giê-su Ki-tô trở lại trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
8. Hội Thánh được Chúa Ki-tô sai đi rao giảng Tin Mừng cho toàn thể nhân loại. Sứ mệnh này nói lên đặc tính nào của Hội Thánh?
    a. Đặc tính thánh thiện                                b. Đặc tính công giáo                          c. Đặc tính tông truyền
9. Hội Thánh có nhiệm vụ gìn giữ và lưu truyền các giáo huấn do các Tông Đồ giảng dạy. Nhiệm vụ này nói lên đặc tính nào của Hội Thánh?
    a. Đặc tính duy nhất                    b. Đặc tính thánh thiện                       c. Đặc tính tông truyền
10. Trong số các đặc ân Thiên Chúa ban cho Mẹ Ma-ri-a, đặc ân nào là quan trọng hơn cả?
    a. Mẹ Thiên Chúa                                        b. Vô nhiễm nguyên tội                       c. Trọn đời đồng trinh
11. Tâm điểm của năm phụng vụ là thời gian nào?
    a. Mùa Giáng sinh                        b. Mùa Phục sinh                                 c. Tam Nhật Vượt Qua
12. Bí tích nào khi khẩn cấp thì mọi người đều có quyền và có bổn phận cử hành, miễn là làm theo cách thức và ý muốn của Hội Thánh?
    a. Bí tích Rửa tội                                           b. Bí tích Thêm sức                                              c. Bí tích Xức dầu bệnh nhân
13. Bí tích nào gia tăng và hoàn tất ơn bí tích Rửa tội?
    a. Bí tích Thánh Thể                    b. Bí tích Giao hòa                                                c. Bí tích Thêm sức
14. Bí tích nào ban cho ta được bình an để sẵn sàng bước vào cuộc sống đời đời?
    a. Bí tích Giao hòa                        b. Bí tích Xức dầu bệnh nhân            c. Bí tích Thánh Thể
15. Bí tích nào là nguồn mạch và tột đỉnh của sinh hoạt Hội Thánh?
    a.Bí tích Thêm sức                       b. Bí tích Thánh Thể                                            c. Bí tích Truyền chức thánh
16. Bí tích nào là nguồn mạch phát sinh đời sống mới trong Chúa Ki-tô?
    a. Bí tích Rửa tội                                           b. Bí tích Giao hòa                                                c. Bí tích Hôn phối
17. Bí tích nào ban ơn Thánh Thần để giúp người lãnh nhận trở nên giống Chúa Ki-tô là tư tế, thầy dạy và mục tử?
    a. Bí tích Thêm sức                      b. Bí tích Truyền chức thánh             c. Bí tích Rửa tội
18. Ai là người cử hành bí tích Hôn phối?
    a. Linh mục chủ tế                       
    b. Chủ tế và toàn thể cộng đoàn              
    c. Chính cô dâu chú rễ
19. Vì sao ba bí tích Rửa tội, Thêm sức và Truyền chức thánh chỉ được lãnh nhận một lần?
    a. Vì đó là những bí tích cao trọng hơn cả.
    b. Vì đó là những bí tích cần phải sạch tội trọng mới được lãnh nhận.
    c. Vì đó là những bí tích ghi dấu ấn thiêng liêng và vĩnh viễn trên người lãnh nhận.
20. Lý do chính khiến các Ki-tô hữu ở mấy thế kỷ đầu bị bách hại là:
    a. Các Ki-tô chỉ thờ phượng một mình Thiên Chúa, không thờ thần minh và các hoàng đế Rô-ma.
    b. Các Ki-tô hữu không sống hòa đồng với những người ngoại đạo.
    c. Các Ki-tô hữu không chịu nộp thuế cho các quan chức Rô-ma.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP SƠ CẤP MỘT
Câu 1.                c              Câu 2.    b                              Câu 3.    b              Câu 4.    a
Câu 5.                a              Câu 6.    c                              Câu 7.    b              Câu 8.    c
Câu 9.                a              Câu 10.  c                              Câu 11.  b              Câu 12.  a
Câu 13.              c              Câu 14.  c                              Câu 15.  c              Câu 16.  b
Câu 17.              c              Câu 18.  c                              Câu 19.  b              Câu 20.  a

                                            ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP SƠ CẤP HAI

Câu 1.                b              Câu 2.    c                              Câu 3.    a              Câu 4.    b
Câu 5.                b              Câu 6.    c                              Câu 7.    a              Câu 8.    c
Câu 9.                a              Câu 10.  b                              Câu 11.  b              Câu 12.  a
Câu 13.              b              Câu 14.  c                              Câu 15.  a              Câu 16.  a
Câu 17.              b              Câu 18.  c                              Câu 19.  b              Câu 20.  c

                                            ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP CĂN BẢN MỘT

Câu 1.                c              Câu 2.    c              Câu 3.    a              Câu 4.    a
Câu 5.                b              Câu 6.    c              Câu 7.    c              Câu 8.    a
Câu 9.                c              Câu 10.  a              Câu 11.  c              Câu 12.  b
Câu 13.              a              Câu 14.  b              Câu 15.  b              Câu 16.  b
Câu 17.              a              Câu 18.  a              Câu 19.  b              Câu 20.  c
                                           
ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP CĂN BẢN HAI

Câu 1.                b              Câu 2.    c                              Câu 3.    a              Câu 4.    b
Câu 5.                c              Câu 6.    b                              Câu 7.    a              Câu 8.    c
Câu 9.                a              Câu 10.  c                              Câu 11.  b              Câu 12.  a
Câu 13.              c              Câu 14.  b                              Câu 15.  a              Câu 16.  c
Câu 17.              c              Câu 18.  a                              Câu 19.  a              Câu 20.  c

                                            ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP CĂN BẢN BA
Câu 1.                c              Câu 2.    a                              Câu 3.    c              Câu 4.    b
Câu 5.                c              Câu 6.    b                              Câu 7.    c              Câu 8.    b
Câu 9.                a              Câu 10.  b                              Câu 11.  c              Câu 12.  c
Câu 13.              b              Câu 14.  c                              Câu 15.  b              Câu 16.  c
Câu 17.              a              Câu 18.  b                              Câu 19.  c              Câu 20.  b

                                            ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP KINH THÁNH MỘT
           
Câu 1.                b              Câu 2.    c                              Câu 3.    a              Câu 4.    b
Câu 5.                b              Câu 6.    c                              Câu 7.    b              Câu 8.    c
Câu 9.                b              Câu 10.  c                              Câu 11.  a              Câu 12.  c
Câu 13.              b              Câu 14.  b                              Câu 15.  a              Câu 16.  c
Câu 17.              b              Câu 18.  c                              Câu 19.  b              Câu 20.  b

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP KINH THÁNH HAI
Câu 1.                c              Câu 2.    c                              Câu 3.    b              Câu 4.    c
Câu 5.                a              Câu 6.    a                              Câu 7.    a              Câu 8.    c
Câu 9.                a              Câu 10.  b                              Câu 11.  c              Câu 12.  b
Câu 13.              a              Câu 14.  c                              Câu 15.  a              Câu 16.  b
Câu 17.              c              Câu 18.  b                              Câu 19.  b              Câu 20.  b

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ
LỚP KINH THÁNH BA
Câu 1.                c              Câu 2.    b                              Câu 3.    a              Câu 4.    b
Câu 5.                c              Câu 6.    b                              Câu 7.    c              Câu 8.    b
Câu 9.                c              Câu 10.  a                              Câu 11.  c              Câu 12.  a
Câu 13.              c              Câu 14.  b                              Câu 15.  b              Câu 16.  a
Câu 17.              b              Câu 18.  c                              Câu 19.  c              Câu 20.  a

-------------------------------------------------------------



HỌC KỲ II
                                           
Lớp SƠ CẤP MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.


1. Chúa Giê-su thường xuyên cầu nguyện với Chúa Cha để làm gì?
    a. Để xin Chúa Cha ban cho Ngài quyền xua trừ ma quỷ và làm các phép lạ.
    b. Để xin Chúa Cha gìn giữ Ngài khỏi sa ngã phạm tội.
    c. Để nhận ra ý Chúa Cha mà sống đẹp lòng Chúa Cha.
2. Kinh Lạy Cha là kinh ai dạy ta?
    a. Chúa Giê-su.                             b. Mẹ Ma-ri-a.                       c. Hội Thánh.
3. Ý nguyện nào sau đây không có trong kinh Lạy Cha?
    a. Xin cho ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời.
    b. Xin Cha ban cho ta sức khỏe dồi dào.
    c. Xin Cha ban cho ta lương thực hằng ngày.
4. Khi nào ta cần cầu xin Chúa Thánh Thần soi sáng để ta biết làm mọi sự đẹp ý Ngài?
    a. Khi ta làm việc và học hành.
    b. Khi ta ăn cơm.
    c. Khi ta chuẩn bị đi ngủ.
5. Trong bữa Tiệc ly, Chúa Giê-su đã không làm điều nào sau đây?
    a. Rửa chân cho các Tông Đồ.
    b. Lập bí tích Thánh Thể.
    c. Làm phép lạ hóa bánh ra nhiều.
6. Chúa Giê-su lập bí tích Thánh Thể để làm gì?
    a. Để nêu gương về tinh thần phục vụ và yêu thương.
    b. Để ban Mình và Máu thánh Ngài làm của ăn nuôi linh hồn ta.
    c. Để ban lương thực nuôi sống thân xác ta.
7. Chúa Giê-su chịu chết để làm gì?
    a. Để cứu chuộc loài người chúng ta.
    b. Để đền tội cho chính bản thân Ngài.
    c. Để đền tội cho Ngài và cho cả loài người.
8. Ngày thứ ba sau khi Chúa Giê-su chết, điều gì đã xảy ra?
    a. Chúa Giê-su đã xuống ngục tổ tông thăm viếng những người công chính đã chết trước Ngài.
    b. Chúa Giê-su đã được tẩm liệm và an táng trong mộ.
    c. Chúa Giê-su đã sống lại như lời Ngài đã báo trước.
9. Sau khi sống lại, Chúa Giê-su đã hiện ra với các môn đệ nhiều lần để làm gì?
    a. Để thiết lập các bí tích.
    b. Để an ủi và dạy dỗ họ.
    c. Để tuyển chọn nhóm Mười Hai làm nền tảng cho Hội Thánh.
10. Chúa Giê-su chết và sống lại để làm gì cho ta?
    a. Để giải thoát ta khỏi tội lỗi.
    b. Để ban cho ta sự sống mới làm con Thiên Chúa.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
11. Khi nào ta nhận được sự sống mới làm con Thiên Chúa?
    a. Khi ta tin vào Chúa Giê-su và lãnh nhận bí tích Rửa tội.
    b. Khi ta đón nhận Mình và Máu thánh Chúa Giê-su.
    c. Khi ta siêng năng đọc kinh cầu nguyện.
12. Bốn mươi ngày sau khi sống lại, Chúa Giê-su đã làm gì?
    a. Chúa Giê-su bắt đầu hiện ra với các môn đệ để an ủi và dạy dỗ họ.
    b. Chúa Giê-su xuống ngục tổ tông thăm viếng những người công chính đã chết trước Ngài.
    c. Chúa Giê-su lên trời, ngự bên hữu Chúa Cha.
13. Ngày tận thế Chúa Giê-su sẽ lại đến trần gian để làm gì?
    a. Để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
    b. Để hoàn tất chương trình yêu thương của Chúa Cha.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
14. Danh hiệu nào sau đây không được dùng để gọi Chúa Thánh Thần?
    a. Thần Khí Sự Thật.
    b. Đấng Được Xức Dầu.
    c. Đấng Bảo Trợ.
15. Hình ảnh nào sau đây thường không được dùng để chỉ về Chúa Thánh Thần?
    a. Muối.                                         b. Nước.                                 c. Lửa.
16. Khi nào ta nhận được Chúa Thánh Thần một cách đặc biệt?
    a. Khi ta lãnh bí tích Rửa tội.
    b. Khi ta lãnh bí tích Thêm sức.
    c. Khi ta đón nhận Mình và Máu thánh Chúa Giê-su.
17. Ai dạy cho ta biết chỉ có một Thiên Chúa mà thôi nhưng Ngài có Ba Ngôi?
    a. Chúa Giê-su.                            
    b. Mẹ Ma-ri-a.                              
    c. Các Ngôn sứ thời Cựu Ước.
18. Ba Ngôi Thiên Chúa làm gì cho ta?
    a. Ba Ngôi đã yêu thương tạo nên và chăm sóc ta.
    b. Ba Ngôi đã cứu ta khỏi tội lỗi và làm cho ta nên con cái Chúa.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.  
19. Mục đích các công việc của Ba Ngôi Thiên Chúa là gì?
    a. Là để ta có được cuộc sống an nhàn ở đời này.
    b. Là để dẫn ta vào hưởng cuộc sống hạnh phúc vô cùng của chính Ba Ngôi Thiên Chúa.
    c. Là để ta thoát khỏi các cơn cám dỗ của ma quỷ.
20. Khi đọc kinh nào em tuyên xưng đức tin vào Thiên Chúa Ba Ngôi?
    a. Kinh Lạy Cha.
    b. Kinh Kính mừng.
    c. Kinh Sáng danh.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP SƠ CẤP MỘT
                                                                                           
Câu 1  c              Câu 2      a                              Câu 3      b              Câu 4      a
Câu 5  c              Câu 6      b                              Câu 7      a              Câu 8      c             
Câu 9  b              Câu 10    c                              Câu 11    a              Câu 12    c
Câu 13                c              Câu 14    b                              Câu 15    a              Câu 16    b
Câu 17                a              Câu 18    c                              Câu 19    b              Câu 20    c

Lớp SƠ CẤP HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Vì sao Hội Thánh dành riêng ngày Chúa nhật để thờ phượng Thiên Chúa?
    a. Vì Chúa nhật là ngày mọi người được nghỉ ngơi.
    b. Vì Chúa nhật là ngày kỷ niệm việc Chúa giải phóng dân Do Thái thoát khỏi ách nô lệ Ai Cập.
    c. Vì Chúa nhật là ngày kính nhớ Chúa Giê-su sống lại.
2. Trong các việc sau đây, việc nào ta phải ưu tiên làm để thờ phượng Chúa trong ngày Chúa nhật?
    a. Tham dự Thánh lễ.
    b. Học giáo lý.
    c. Làm việc bác ái.
3. Chúa Giê-su lập ra các bí tích để làm gì?
    a. Để các tín hữu luôn ghi nhớ các ơn lành Chúa ban.
    b. Để Ngài ban ơn thánh cho ta, giúp ta sống xứng đáng làm con Thiên Chúa.
    c. Để Ngài có thể ở với các tín hữu mọi ngày cho đến tận thế.
4. Bí tích nào tẩy rửa ta sạch mọi tội lỗi, tái sinh ta thành một con người mới và cho ta được gia nhập vào Hội Thánh?
    a. Bí tích Rửa tội.                                          b. Bí tích Thánh Thể            .                               c. Bí tích Giao hòa.
5. Bí tích nào làm cho ta trở nên con Chúa Cha, chi thể Chúa Ki-tô và đền thờ Chúa Thánh Thần?
    a. Bí tích Rửa tội.                                          b. Bí tích Thánh Thể            .                               c. Bí tích Giao hòa.
6. Chúa Giê-su đã lập bí tích Thánh Thể khi nào?
    a. Sau phép lạ hóa bánh ra nhiều.
    b. Trong bữa Tiệc ly.
    c. Sau khi Ngài sống lại từ cõi chết.
7. Trong Thánh lễ, ta dâng cho Chúa Cha lễ vật gì?
    a. Ta dâng cho Chúa Cha lễ vật là chính Chúa Giê-su.
    b. Ta dâng cho Chúa Cha lễ vật là bản thân mỗi người chúng ta.
    c. Ta dâng cho Chúa Cha bánh và rượu là sản phẩm do chúng ta làm ra.
8. Ơn nào sau đây không phải là ơn ta nhận được khi rước lễ?
    a. Được kết hiệp mật thiết hơn với Chúa Giê-su và Hội Thánh.
    b. Được tha các tội nhẹ.
    c. Được tha các tội trọng.
9. Chuẩn bị tâm hồn để đón rước Chúa Giê-su là làm sao?
    a. Là giữ tâm hồn sạch tội trọng.
    b. Là ước ao đón rước Chúa.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
10. Chuẩn bị thân xác để đón rước Chúa Giê-su là làm sao?
    a. Là không ăn uống trong khoảng một giờ trước khi rước lễ.
    b. Là ăn mặc chỉnh tề, đi đứng nghiêm trang.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
11. Khi linh mục nói “Mình Thánh Chúa Ki-tô”, ta thưa lại “A-men”. Ở đây, A-men có nghĩa là gì?
    a. Có nghĩa là ta tin thật đây chính là Mình Thánh Chúa Ki-tô.
    b. Có nghĩa là ta xin Chúa tẩy rửa ta sạch mọi tội lỗi.
    c. Có nghĩa là ta xin Chúa ban ơn lành hồn xác cho ta và cho mọi người.
12. Những ai trong Hội Thánh được trao quyền tha tội?
    a. Chỉ một mình các Giám mục.
    b. Các Giám mục và linh mục.
    c. Các Giám mục, linh mục và phó tế.
13. Qua bí tích Giao hòa, Chúa Giê-su ban cho ta những ơn nào?
    a. Ơn tha tội để ta được giao hòa với Thiên Chúa và Hội Thánh.
    b. Ơn sức mạnh để giúp ta tránh xa tội lỗi và sống xứng đáng là con Cha trên trời.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
14. Vì sao trước khi xét mình xưng tội, ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần?
    a. Ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần để xin Ngài soi sáng cho ta biết mọi tội ta đã phạm và xin Ngài giúp ta thật lòng trở về với Chúa.
    b. Ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần, vì chính Chúa Thánh Thần đã lập ra bí tích Giao hòa.
    c. Ta cần cầu nguyện với Chúa Thánh Thần, vì chính Chúa Thánh Thần tha tội cho ta.
15. Ta dựa vào đâu để xét mình?
    a. Mười điều răn Đức Chúa Trời và năm điều răn Hội Thánh.
    b. Bảy mối tội đầu và các việc bổn phận của ta.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
16. Ăn năn tội là thế nào?
    a. Là xét xem trong thời gian vừa qua ta đã sống với Chúa và với mọi người thế nào.
    b. Là đau buồn hối hận vì đã xúc phạm đến Chúa, và tin vào lòng Chúa yêu thương mà trở lại với Ngài.
    c. Là trông cậy vào ơn Chúa giúp mà quyết tâm chừa bỏ tội lỗi.
17. Vì sao ta nên thường xuyên xưng các tội nhẹ mà ta hay lỗi phạm?
    a. Vì nếu không xưng các tội nhẹ thì các tội trọng ta xưng sẽ không được tha.
    a. Vì để lãnh nhận bí tích Giao hòa, ta buộc phải xưng cả tội trọng lẫn tội nhẹ.
    c. Ta nên thường xuyên xưng các tội nhẹ mà ta hay lỗi phạm, để ta có thể tiến nhanh trên đường nên thánh.
18. Nếu việc đền tội quá khó ta liệu không làm được thì sao?
    a. Ta thưa lại ngay với cha giải tội, để cha đổi việc khác cho ta.
    b. Đối với những việc đền tội quá khó, ta được miễn khỏi phải làm.
    c. Ta có thể tự mình làm một việc khác thay thế.
19. Ta cần tham dự Thánh lễ thế nào cho sốt sắng?
    a. Ta cần tham dự Thánh lễ từ đầu đến cuối.
    b. Ta cần giữ sự nghiêm trang và tích cực thưa kinh cùng với cộng đoàn.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
20. Trong Thánh lễ, khi nào bánh và rượu trở thành Mình và Máu Chúa Giê-su?
    a. Khi linh mục đọc lời nguyện dâng lễ vật.
    b. Khi linh mục đọc lời truyền phép: “Này là Mình Thầy ... Này là chén Máu Thầy ...”
    c. Khi linh mục đọc: “Đây là mầu nhiệm đức tin”.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP SƠ CẤP HAI

Câu 1  c              Câu 2      a                              Câu 3      b              Câu 4      a
Câu 5  a              Câu 6      b                              Câu 7      a              Câu 8      c
Câu 9  c              Câu 10    c                              Câu 11    a              Câu 12    b
Câu 13                c              Câu 14    a                              Câu 15    c              Câu 16    b
Câu 17                c              Câu 18    a                              Câu 19    c              Câu 20    b

Lớp CĂN BẢN MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Khi cầu nguyện, ta cần có những tâm tình nào?
    a. Ta thờ lạy, chúc tụng, tạ ơn Chúa.
    b. Ta cũng cầu xin cho mình và cho người khác.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
2. Nhân vật nào trong Cựu Ước đã luôn lắng nghe và làm theo ý Chúa, xây nhiều bàn thờ tế lễ Chúa, chuyển cầu cho người tội lỗi và hiến dâng cho Chúa cả con một của mình?
    a. Ông Áp-ra-ham        .                               b. Ông Mô-sê       .                               c. Vua Đa-vít.
3. Nhân vật nào trong Cựu Ước đã được trực tiếp gặp gỡ Chúa, thường xuyên thưa chuyện với Chúa như với bạn hữu và nhiều lần chuyển cầu cho dân Chúa? 
    a. Ông Áp-ra-ham.                       b. Ông Mô-sê       .                               c. Vua Đa-vít.
4. Nhân vật nào trong Cựu ước đã chuyển cầu cho dân và nhân danh dân mình mà cầu nguyện, đã tỏ lòng sám hối và vâng phục Thiên Chúa; đặc biệt đã sáng tác nhiều Thánh vịnh để ca tụng Thiên Chúa?
    a. Ông Áp-ra-ham        .                               b. Ông Mô-sê       .                               c. Vua Đa-vít.
5. Điều răn thứ mấy dạy ta chỉ được thờ phượng một mình Thiên Chúa mà thôi?
    a. Điều răn thứ nhất.                    b. Điều răn thứ hai.                              c. Điều răn thứ ba.
6. Trong các việc thờ phượng Thiên Chúa, việc nào hoàn hảo nhất?
    a. Lần chuỗi Mân Côi.
    b. Chầu Mình Thánh Chúa.
    c. Cử hành Thánh lễ.
7. Trong các tội sau đây, tội nào nghịch điều răn thứ nhất?
    a. Không giữ những điều đã thề hứa nhân danh Thiên Chúa.
    b. Chối bỏ Thiên Chúa.
    c. Nói phạm đến Thiên Chúa và Hội Thánh.
8. Trong các tội sau đây, tội nào nghịch điều răn thứ hai?
    a. Mê tín dị đoan.
    b. Bói toán và ma thuật.
    c. Lấy Danh Thiên Chúa làm chứng cho một điều gian dối.
9. Việc đặt tên thánh khi lãnh bí tích Rửa tội không có ý nghĩa nào sau đây?
    a. Khi đã trở thành con cái Chúa thì ta không còn dùng tên cha mẹ đặt cho nữa.
    b. Ta được chính thức có tên trong Hội Thánh.
    c. Ta có ý xin vị thánh bổn mạng chuyển cầu và cố gắng noi gương nhân đức của ngài.
10. Việc quan trọng nhất cần làm để thánh hóa ngày Chúa nhật là việc gì?
    a. Nghỉ việc xác.
    b. Tham dự Thánh lễ.
    c. Học giáo lý.
11. Điều răn thứ mấy dạy anh chị em trong gia đình phải biết kính trên nhường dưới, yêu thương, giúp đỡ và đùm bọc lẫn nhau?
    a. Điều răn thứ ba.                       
    b. Điều răn thứ tư.
    c. Điều răn thứ năm.
12. Để tỏ lòng hiếu thảo đối với tổ tiên, ông bà, cha mẹ đã qua đời, trong các việc sau đây, ta nên ưu tiên làm việc nào?
    a. Dâng lễ, cầu nguyện cho các ngài.
    b. Cúng giỗ theo truyền thống dân tộc.
    c. Xây cất phần mộ.
13. Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự sống tự nhiên?
    a. Quyết tâm tránh xa tội lỗi và gương xấu.
    b. Chăm lo cầu nguyện và luyện tập nhân đức.
    c. Không say xỉn.
14. Việc làm nào sau đây thể hiện sự tôn trọng sự sống siêu nhiên?
    a. Giữ vệ sinh môi trường.
    b. Không sử dụng ma túy.
    c. Chăm lo cầu nguyện và luyện tập nhân đức.
15. Tội nào sau đây phạm đến đức khiết tịnh?
    a. Gây nguy hiểm cho sức khỏe của mình hay của người khác.
    b. Nói những điều dâm ô, thô tục.
    c. Cộng tác vào việc phá thai.
16. Việc làm nào sau đây thể hiện ý thức biết tôn trọng của cải người khác?
    a. Không cho vay ăn lời quá đáng.
    b. Chia sẻ của cải vật chất cho những người nghèo đói.
    c. Biết tôn trọng và bảo vệ môi trường.
17. Việc làm nào sau đây thể hiện ý thức biết sử dụng của cải trong tinh thần liên đới?
    a. Không đầu cơ tích trữ hoặc bắt chẹt người tiêu dùng.
    b. Giúp đỡ những người túng thiếu.
    c. Không chứa chấp của gian.
18. Việc làm nào sau đây thể hiện ý thức biết tôn trọng danh dự người khác?
    a. Không trốn thuế.
    b. Trả lại của đã mượn hay lượm được.
    c. Không vu khống, cáo gian.
19. Tại sao ta cần giữ cho tâm hồn luôn được trong sáng?
    a. Vì sự trong sáng của tâm hồn giúp ta dễ nhận ra và chu toàn ý Chúa trong mọi sự ở đời này.
    b. Vì một tâm hồn trong sáng sẽ được ngắm nhìn Thiên Chúa ở đời sau.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
20. Điều răn thứ mười dạy ta điều nào sau đây?
    a. Luôn chiến đấu chống lại những ham muốn của xác thịt.
    b. Không được tham lam muốn lấy của người khác.
    c. Phải biết can đảm làm chứng cho sự thật.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP CĂN BẢN MỘT

Câu 1  c              Câu 2      a                              Câu 3      b              Câu 4      c
Câu 5  a              Câu 6      c                              Câu 7      b              Câu 8      c
Câu 9  a              Câu 10    b                              Câu 11    b              Câu 12    a
Câu 13                c              Câu 14    c                              Câu 15    b              Câu 16    a
Câu 17                b              Câu 18    c                              Câu 19    c              Câu 20    b

Lớp CĂN BẢN HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Khi nguyện “Danh Cha cả sáng”, chúng ta cầu xin điều gì?
    a. Chúng ta cầu xin cho mọi người nhận biết và tôn vinh Thiên Chúa là Đấng Thánh.
    b. Chúng ta cầu xin cho Chúa Ki-tô mau đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
    c. Chúng ta cầu xin cho mọi người được cứu độ, và chính chúng ta biết thực hiện ý Thiên Chúa mỗi ngày.
2. Khi nguyện “Nước Cha trị đến”, chúng ta mong đợi điều gì?
    a. Chúng ta mong đợi mọi người nhận biết và tôn vinh Thiên Chúa là Đấng Thánh.
    b. Chúng ta mong đợi ngày Chúa Ki-tô đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
    c. Chúng ta mong đợi mọi người biết thực hiện ý Thiên Chúa mỗi ngày.
3. Khi nguyện “Ý Cha thể hiện dưới đất cũng như trên trời”, chúng ta cầu xin điều gì?
    a. Chúng ta cầu xin cho mọi người nhận biết và tôn vinh Thiên Chúa là Đấng Thánh.
    b. Chúng ta cầu xin cho Chúa Ki-tô mau đến hoàn tất Nước Thiên Chúa.
    c. Chúng ta cầu xin cho mọi người được cứu độ, và chính chúng ta biết thực hiện ý Thiên Chúa mỗi ngày.
4. Khi cầu xin ơn tha thứ, ta cần nhớ điều gì?
    a. Ta cần nhớ chung quanh ta có nhiều người nghèo đói cần ta giúp đỡ.
    b. Ta cần nhớ mình cũng là người tội lỗi và phải tha thứ cho mọi người để đáng được Thiên Chúa thứ tha.
    c. Ta cần nhớ muốn thắng cám dỗ ta cần siêng năng cầu nguyện và tin tưởng vào ơn Chúa.
5. Vì sao ta nên cầu xin với Mẹ Ma-ri-a và các thánh?
    a. Vì Mẹ Ma-ri-a và các thánh hằng chuyển cầu cho ta trước tòa Thiên Chúa.
    b. Vì Mẹ Ma-ri-a và các thánh đã luôn lắng nghe và đáp lại lời Thiên Chúa.
    c. Vì Mẹ Ma-ri-a và các thánh luôn sẵn sàng ban ơn cho ta.
6. Vì được Thiên Chúa ban cho có linh hồn, trí tuệ, ý chí và tự do, nên con người được gọi là:
    a. Con cái Thiên Chúa.
    b. Bạn hữu Thiên Chúa.
    c. Hình ảnh Thiên Chúa.
7. Trường hợp nào sau đây ta được giảm bớt trách nhiệm hoặc không bị quy trách nhiệm?
    a. Ta hành động theo sự gợi ý của người khác.
    b. Ta bị ép buộc.
    c. Ta hành động cùng với một số người khác.
8. Khi nào con người có tự do đích thực?
    a. Khi con người không còn bị ai giám sát, nhắc nhở.
    b. Khi con người không phải chịu trách nhiệm về những gì mình nghĩ, nói hay làm.
    c. Khi con người biết dùng tự do để cộng tác với ơn Chúa mà sống như ý Ngài muốn.

9. Muốn biết một hành vi là tốt hay xấu, ta không cần dựa vào điều nào sau đây?
    a. Ngày giờ ta làm tốt hay xấu.
    b. Điều ta chọn tốt hay xấu.
    c. Mục đích ta nhắm tốt hay xấu
10. Sự phán đoán của lý trí mà Thiên Chúa đặt sẵn nơi đáy lòng mỗi người để soi dẫn họ làm lành lánh dữ, được gọi là gì?
    a. Ý chí.
    b. Lương tâm.
    c. Tự do.
11. Trường hợp nào lương tâm phán đoán sai lạc mà đương sự không bị quy lỗi?
    a. Do không chịu học hỏi khiến lương tâm thiếu hiểu biết.
    b. Do quá quen phạm tội khiến lương tâm trở thành chai lì mù quáng.
    c. Do những hoàn cảnh ngoài ý muốn, lương tâm mắc phải sự thiếu hiểu biết mà không sao khắc phục được.
12. Luật được Thiên Chúa ghi khắc trong tâm hồn mọi người, ở mọi nơi và mọi thời, để giúp lý trí phân biệt điều thiện điều ác, được gọi là gì?
    a. Luật tự nhiên.                                               b. Luật Cựu Ước.                                                  c. Luật Tân Ước.
13. Luật Thiên Chúa đã ban qua ông Mô-sê tại núi Xi-nai, gồm tóm trong Mười điều răn, được gọi là gì?
    a. Luật tự nhiên.                                               b. Luật Cựu Ước.                                                  c. Luật Tân Ước.
14. Luật yêu thương đã được Chúa Ki-tô công bố trong Bài giảng trên núi và trong bữa Tiệc ly được gọi là gì?
    a. Luật tự nhiên.                                               b. Luật Cựu Ước.                                                  c. Luật Tân Ước.
15. Thế nào là tội trọng?
    a. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng.
    b. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa mà ta đã kịp suy biết.
    c. Tội trọng là cố tình phạm luật Thiên Chúa trong những điều quan trọng mà ta đã kịp suy biết.
16. Nhân đức nào giúp ta nhận rõ điều tốt cần làm và những phương tiện chính đáng để làm điều tốt ấy?
    a. Đức khôn ngoan.                         b. Đức công bằng.                               c. Đức dũng cảm.
17. Nhân đức nào giúp ta quyết dành cho Thiên Chúa những gì thuộc về Ngài, và dành cho người khác những gì thuộc về họ?
    a. Đức khôn ngoan.                         b. Đức công bằng.                               c. Đức dũng cảm.
18. Nhân đức nào giúp ta bền lòng vững chí theo đuổi điều thiện, dù gặp nhiều gian nan thử thách?
    a. Đức công bằng.                                            b. Đức dũng cảm.                                                 c. Đức tiết độ.
19. Nhân đức nào giúp ta biết tự chủ trước sức quyến rũ của các thú vui và giữ được chừng mực khi hưởng dùng mọi sự ở đời này?
    a. Đức công bằng.                                            b. Đức dũng cảm.                                                 c. Đức tiết độ.
20. Ơn Thiên Chúa ban, giúp ta trao phó trọn bản thân và đời mình cho Thiên Chúa và đón nhận tất cả những gì Thiên Chúa đã phán dạy mà Hội Thánh truyền lại cho ta, được gọi là gì?
    a. Đức tin.                                                          b. Đức cậy.                                            c. Đức mến.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP CĂN BẢN HAI
Câu 1  a              Câu 2      b                              Câu 3      c              Câu 4      b             
Câu 5  a              Câu 6      c                              Câu 7      b              Câu 8      c
Câu 9  a              Câu 10    b                              Câu 11    c              Câu 12    a
Câu 13                b              Câu 14    c                              Câu 15    c              Câu 16    a
Câu 17                b              Câu 18    b                              Câu 19    c              Câu 20    a

Lớp CĂN BẢN BA
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Ai đứng đầu Hội Thánh để tôn vinh Chúa Cha, hiện diện trong Hội Thánh để cử hành Phụng vụ và được Hội Thánh kêu cầu như Đấng trung gian duy nhất giữa Thiên Chúa và loài người?
    a. Chúa Thánh Thần.                                       b. Chúa Ki-tô.                                       c. Đức Giáo Hoàng.
2. Ai làm cho mầu nhiệm Chúa Ki-tô trở thành sống động nơi ta trong hiện tại, khơi dậy lòng tin, giúp ta gặp gỡ và kết hợp với Chúa Ki-tô?
    a. Chúa Thánh Thần.                                       b. Chúa Cha.                                         c. Mẹ Ma-ri-a.
3. Hội Thánh cử hành năm Phụng vụ để làm gì?
    a. Để giúp ta tụ họp nghe lời Chúa, tôn thờ và tạ ơn Chúa.
    b. Để giúp ta kính nhớ sự thương khó, sự chết và sự sống lại vinh quang của Đức Ki-tô.
    c. Để giúp ta sống các mầu nhiệm cuộc đời Chúa Ki-tô, hầu chuẩn bị đón Ngài lại đến trong vinh quang.
4. Bí tích là gì?
    a. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, được Chúa Thánh Thần thiết lập để ban sự sống thần linh cho ta.
    b. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, được Hội Thánh thiết lập để ban sự sống thần linh cho ta.
    c. Bí tích là những dấu chỉ hữu hiệu của ân sủng, được Chúa Giê-su thiết lập và trao lại cho Hội Thánh để ban sự sống thần linh cho ta.
5. Những bí tích nào chỉ được lãnh nhận một lần mà thôi?
    a. Bí tích Rửa tội, Thêm sức và Truyền chức thánh.
    b. Bí tích Rửa tội, Thêm sức và Xức dầu bệnh nhân.
    c. Bí tích Rửa tội, Thêm sức và Hôn phối.
6. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để sinh ta vào đời sống mới, làm con Thiên Chúa và con Hội Thánh?
    a. Bí tích Rửa tội.                                          b. Bí tích Giao hòa.                                                   c. Bí tích Hôn phối.
7. Hiệu quả nào sau đây không phải do bí tích Rửa tội đem lại cho ta?
    a. Tha tội nguyên tổ và tội riêng ta phạm, cùng mọi hình phạt do tội gây ra.
    b. Cho ta trở thành con cái Chúa Cha, chi thể Chúa Ki-tô và đền thờ Chúa Thánh Thần.
    c. Giúp ta kết hợp mật thiết hơn với Chúa Ki-tô và Hội Thánh.
8. Bí tích nào khi khẩn cấp thì bất cứ ai cũng có thể cử hành, miễn là làm theo ý muốn và cách thức của Hội Thánh?
    a. Bí tích Rửa tội.                         
    b. Bí tích Giao hòa.                                          
    c. Bí tích Xức dầu bệnh nhân.
9. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để ban tràn đầy Chúa Thánh Thần cho ta, hầu kiện toàn ân sủng của bí tích Rửa tội?
    a. Bí tích Giao hòa.                       b. Bí tích Thêm sức.                                 c. Bí tích Thánh Thể.
10. Hiệu quả nào sau đây không phải do bí tích Thêm sức đem lại cho ta?
    a. Ta được bén rễ sâu hơn vào ơn làm con Thiên Chúa.
    b. Ta được ban cho sức mạnh đặc biệt để làm chứng về đức tin Ki-tô giáo.
    c. Ta được gia nhập vào Hội Thánh Chúa Ki-tô.
11. Trong bí tích Thêm sức, dấu chỉ nào nói lên rằng Chúa Giê-su đang ban Thánh Thần cho ta qua Hội Thánh?
    a. Việc đặt tay.                                                  b. Việc xức dầu.                                                    c. Việc cầu chúc bình an.
12. Chỉ có các Giám mục mới có quyền ban bí tích Thêm sức, nhưng khi cần, các ngài cũng có thể trao quyền này cho ai?
    a. Các linh mục.                                                b. Các phó tế.                                        c. Các linh mục và phó tế.
13. Học giáo lý đầy đủ, sạch tội trọng và thật lòng ước ao lãnh nhận Chúa Thánh Thần là những điều cần làm để lãnh bí tích nào?
    a. Bí tích Rửa tội.                                              b. Bí tích Thêm sức.                             c. Bí tích Giao hòa.
14. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để tiếp tục lễ hy sinh trên thánh giá và để ban Mình Máu Ngài dưới hình bánh rượu làm của nuôi linh hồn ta?
    a. Bí tích Giao hòa.                           b. Bí tích Truyền chức thánh.            c. Bí tích Thánh Thể.
15. Ta cần ưu tiên làm gì để bày tỏ lòng yêu mến và tôn kính đối với Chúa Giê-su ngự trong bí tích Thánh Thể?
    a. Viếng Thánh Thể.
    b. Chầu Thánh Thể
    c. Tham dự Thánh lễ và rước lễ.
16. Mục đích nào sau đây không phải là mục đích Hội Thánh nhắm đến khi Hội Thánh cử hành Thánh lễ?
    a. Để cầu xin cho các bệnh nhân được ơn bình an và sẵn sàng bước vào cuộc sống đời đời.
    b. Để kết hiệp mọi hy sinh của Hội Thánh với lễ hy sinh của Chúa Ki-tô mà dâng lên cảm tạ và ngợi khen Chúa Cha.
    c. Để đền bù tội lỗi của kẻ sống và kẻ chết, đồng thời cầu xin mọi ơn lành hồn xác cho mọi người.
17. Ơn nào sau đây không phải là ơn do bí tích Giao hòa đem lại cho ta?
    a. Được tha khỏi án phạt đời đời do các tội trọng gây nên.
    b. Được bình an trong lòng và được thêm sức mạnh để chiến thắng tội lỗi.
    c. Được gia nhập vào Hội Thánh Chúa Ki-tô.
18. Hiệu quả nào sau đây không phải do bí tích Xức dầu bệnh nhân đem lại cho ta?
    a. Được an ủi và can đảm để đón nhận đau khổ vì lòng yêu mến Chúa.
    b. Được tha khỏi án phạt đời đời do các tội trọng gây nên.
    c. Được kết hợp với cuộc khổ nạn của Chúa Ki-tô để mưu ích cho mình và cho Hội Thánh.
19. Bí tích nào là dấu chỉ Chúa Giê-su dùng để thánh hiến những người Ngài tuyển chọn, trao quyền thi hành các tác vụ đã được ủy thác cho các Tông Đồ, và ban ơn giúp họ chu toàn chức vụ của mình?
    a. Bí tích Thêm sức.
    b. Bí tích Thánh Thể.
    c. Bí tích Truyền chức thánh.
20. Hôn nhân Công giáo có mục đích nào?
    a. Vợ chồng yêu thương và bổ túc cho nhau.
    b. Vợ chồng cộng tác với Thiên Chúa trong việc sinh sản và giáo dục con cái theo luật Chúa và Hội Thánh.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP CĂN BẢN BA
Câu 1  b              Câu 2      a                              Câu 3      c              Câu 4      c
Câu 5  a              Câu 6      a                              Câu 7      c              Câu 8      a
Câu 9  b              Câu 10    c                              Câu 11    a              Câu 12    a
Câu 13                b              Câu 14    c                              Câu 15    c              Câu 16    a
Câu 17                c              Câu 18    b                              Câu 19    c              Câu 20    c

Lớp KINH THÁNH MỘT
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Vì sao vua Đa-vít có một vai trò quan trọng trong chương trình cứu độ của Thiên Chúa?
    a. Vì ông đã sáng tác ra nhiều thánh vịnh ca tụng tình thương của Thiên Chúa.
    b. Vì ông đã biết khiêm nhường hối lỗi sau khi đã phạm tội.
    c. Vì Thiên Chúa đã hứa là từ dòng dõi ông sẽ phát xuất Đấng Cứu Thế.
2. Điều nào sau đây không phải là nhiệm vụ của các ngôn sứ?
    a. Nhắc cho dân nhớ lại tình thương của Thiên Chúa.
    b. Giúp dân chống lại ngoại xâm.
    c. Kêu gọi dân từ bỏ nếp sống tội lỗi mà trở về với Thiên Chúa.
3. Ngôn sứ nào đã dạy dân biết Thiên Chúa là Đấng chí thánh và là vị mục tử nhân hậu. Ngài sẽ đổi mới họ bằng Thần Khí của Ngài, thâu họp họ về quê cha đất tổ và ký với họ một giao ước muôn đời.
    a. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.                                 b. Ngôn sứ I-sa-i-a.                                              c. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.
4. Ngôn sứ nào nói về Đấng Cứu Thế là người Tôi Tớ của Thiên Chúa, phải chịu nhiều đau khổ vì chúng ta?
    a. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.                                 b. Ngôn sứ I-sa-i-a.                                              c. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.
5. Nhân đức nào giúp ta biết cân nhắc đắn đo để xử sự cách khôn ngoan?
    a. Nhân.                                                                         b. Lễ.                                                                      c. Trí.
6. Tự do là gì?
    a. Tự do là khả năng chọn lựa, nhờ đó con người có thể cân nhắc, quyết định và chịu trách nhiệm về các hành vi của mình.
    b. Tự do là sức mạnh tinh thần giúp ta lớn mạnh và trưởng thành trong sự thật và sự thiện.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
7. Lý do nào sau đây không khiến ta được giảm bớt trách nhiệm hoặc không bị quy trách nhiệm?
    a. Do không biết.                                                          b. Do bị rủ rê.                                        c. Do bị ép buộc.
8. Để hướng dẫn ta đi trong đường lối Ngài, Thiên Chúa đã ban cho ta những gì?
    a. Lương tâm và luật luân lý.
    b. Lương tâm và luật Tân Ước.
    c. Luật Cựu Ước và luật Tân Ước.
9. Việc làm nào sau đây không giúp ta đào tạo lương tâm của mình?
    a. Siêng năng cầu nguyện và học hỏi Lời Chúa.
    b. Vâng nghe các giáo huấn của Hội Thánh và năng bàn hỏi với những người đạo đức khôn ngoan.
    c. Cương quyết làm những điều mình nghĩ là đúng.
10. Sự trợ giúp Thiên Chúa ban để ta có thể sống xứng đáng là con cái Ngài và được dự phần vào sự sống thâm sâu của Ba Ngôi được gọi là gì?
    a. Ơn thánh hóa.                                                          
    b. Ơn Chúa.                                                  
    c. Đoàn sủng.
11. Tội nào sau đây là tội phạm đến đức tin?
    a. Chểnh mảng không chịu tìm hiểu các chân lý mặc khải.
    b. Không tin tưởng vào tình thương của Thiên Chúa.
    c. Lười biếng trong các bổn phận đối với Thiên Chúa.
12. Tội nào sau đây là tội phạm đến đức cậy?
    a. Chủ ý nghi ngờ các chân lý mặc khải.
    b. Quá ỷ lại vào tình thương của Chúa.
    c. Dửng dưng trước tình yêu Thiên Chúa.
13. Tội nào sau đây là tội phạm đến đức mến?
    a. Cố ý chối bỏ các chân lý mặc khải.
    b. Bỏ đạo hoặc ly khai khỏi Hội Thánh.
    c. Thù ghét, chống lại và nguyền rủa Thiên Chúa.
14.       Vì sao ta cần năng cầu nguyện?
    a. Vì khi cầu nguyện ta sẽ giải tỏa được những căng thẳng trong cuộc sống.
    b. Vì Thiên Chúa là nguồn sống của ta, chính Ngài hằng mời gọi và mong chờ ta đến gặp gỡ Ngài.           
    c. Vì khi cầu nguyện ta sẽ hiểu rõ bản thân của mình hơn.
15. Việc tôn thờ chính thức của toàn thể Hội Thánh để tôn vinh Thiên Chúa Ba Ngôi và thánh hóa con người được gọi là gì?
    a. Phụng vụ.                                  b. Bí tích.                                                               c. Thánh lễ.
16. Trong Phụng vụ, ai làm cho mầu nhiệm Chúa Ki-tô trở thành sống động nơi ta trong hiện tại, khơi dậy lòng tin và giúp ta được sẵn sàng gặp gỡ Chúa Ki-tô trong mầu nhiệm ấy?
    a. Mẹ Ma-ri-a.                                               b. Các linh mục.                                    c. Chúa Thánh Thần.
17. Ngôn sứ nào cho biết Đấng Cứu Thế sẽ do một trinh nữ sinh ra và được đặt tên là Em-ma-nu-en, nghĩa là “Thiên Chúa ở cùng chúng ta”?
    a. Ngôn sứ I-sa-i-a.                      b. Ngôn sứ Giê-rê-mi-a.                       c. Ngôn sứ Ê-dê-ki-en.
18. Ngôn sứ nào báo trước Đấng Cứu Thế sẽ sinh ra ở Bê lem nước Giu-đa?
    a. Ngôn sứ I-sa-i-a.                     b. Ngôn sứ Mi-kha.                                               c. Ngôn sứ Ê-li-a.
19. Những người nào sau đây được gọi là những người nghèo của Thiên Chúa?
    a. Những người không có đủ cơm ăn áo mặc.        
    b. Những người nghe theo giáo huấn của Hội Thánh.
    c. Những người mong đợi Đấng Cứu Thế đến cứu chuộc loài người khỏi tội lỗi và thiết lập Nước Thiên Chúa.
20. Vào mùa nào của năm phụng vụ, ta thường gặp lại hình ảnh của Gio-an Tẩy Giả?
    a. Mùa Vọng.
    b. Mùa Chay.
    c. Mùa Phục Sinh.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP KINH THÁNH MỘT
Câu 1  c              Câu 2      b                              Câu 3      a              Câu 4      b
Câu 5  c              Câu 6      c                              Câu 7      b              Câu 8      a
Câu 9  c              Câu 10    b                              Câu 11    a              Câu 12    b
Câu 13                c              Câu 14    b                              Câu 15    a              Câu 16    c
Câu 17                a              Câu 18    b                              Câu 19    c              Câu 20    a             

Lớp KINH THÁNH HAI
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Lý do quan trọng nhất đã khiến một số lãnh đạo Do Thái chống đối và tìm cách giết chết Chúa Giê-su là lý do gì?
    a. Vì họ cho rằng Chúa Giê-su chống lại luật Mô-sê.
    b. Vì họ cho rằng Chúa Giê-su coi thường đền thờ Giê-ru-sa-lem.
    c. Vì họ cho rằng Chúa Giê-su phạm thượng, dám tự coi mình là Thiên Chúa.
2. Trong bữa Tiệc ly, Chúa Giê-su đã rửa chân cho các môn đệ để dạy họ bài học gì?
    a. Bài học khiêm nhường, phục vụ, yêu thương và hiệp nhất.
    b. Bài học tỉnh thức và cầu nguyện.
    c. Bài học lắng nghe và thực hành Lời Chúa.
3. Trước khi rời bỏ thế gian mà về với Chúa Cha, Chúa Giê-su đã lập hai bí tích nào để ở cùng Hội Thánh mọi ngày cho đến tận thế?
    a. Bí tích Rửa tội và bí tích Thêm sức.
    b. Bí tích Thánh Thể và bí tích Truyền chức thánh.
    c. Bí tích Giao hòa và bí tích Hôn phối.
4. Hội Thánh không muốn nói lên điều nào sau đây khi tuyên xưng Chúa Giê-su đã xuống ngục tổ tông sau khi chết?
    a. Chúa Giê-su đã thật sự chết.
    b. Chúa Giê-su đem ơn cứu độ cho những người công chính đã chết trước Ngài.
    c. Chúa Giê-su cũng phải chịu thanh luyện trước khi về Thiên Đàng.
5. Vì sao Chúa Giê-su tự nguyện nộp mình chịu chết vào dịp lễ Vượt qua?
    a. Vì Ngài muốn nói rằng Ngài chính là Chiên Vượt Qua đích thật đã đổ máu ra để lập nên giao ước mới giữa Thiên Chúa và loài người.
    b. Vì Ngài muốn nói rằng Ngài chính là Mô-sê mới sẽ giải phóng nhân loại khỏi ách nô lệ tội lỗi.
    c. Vì lễ Vượt qua là lễ quan trọng nhất của người Do Thái.
6. Vì sao cái chết của Chúa Giê-su có sức cứu chuộc được loài người?
    a. Vì Chúa Giê-su đã chịu chết một cách tự nguyện.
    b. Vì Chúa Giê-su chính là Con Thiên Chúa xuống thế làm người.
    c. Vì sau khi chết ba ngày Chúa Giê-su đã sống lại.
7. Trong các tước hiệu sau đây, tước hiệu nào không được dùng để chỉ về Chúa Giê-su?
    a. Đấng Được Xức Dầu.                b. Đấng Cứu Thế.                              c. Đấng An Ủi.
8. Biến cố nào đã làm cho Chúa Giê-su trở thành siêu việt, vượt trên tất cả mọi nhân vật tôn giáo?
    a. Biến cố Ngài biến hình trên núi Ta-bo.
    b. Biến cố Ngài sống lại từ cõi chết và được tôn vinh.
    c. Biến cố Ngài tự nguyện chết trên thập giá.
9. Nhờ bí tích nào chúng ta được cùng chết và sống lại với Chúa Ki-tô?
    a. Bí tích Rửa tội.                            b. Bí tích Thánh Thể.        c. Bí tích Giao hòa.

10. Điều quan trọng nhất trong đức tin Ki-tô giáo là điều gì?
    a. Chúa Giê-su đã sinh ra tại Bê-lem.
    b. Chúa Giê-su đã chọn 12 Tông Đồ làm nền móng cho Hội Thánh.
    c. Chúa Giê-su đã chết và đã sống lại.
11. Biến cố Chúa Giê-su lên trời có ý nghĩa như thế nào?
    a. Chúa Giê-su chấm dứt sự hiện diện hữu hình ở trần gian để bước vào vinh quang thiên quốc.
    b. Chúa Giê-su trở thành Đấng Trung Gian hằng chuyển cầu với Chúa Cha cho ta và hằng ban Thánh Thần hướng dẫn ta trong Hội Thánh.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
12. Chúa Giê-su sẽ làm gì trong ngày tận thế?
    a. Ngài sẽ trở lại trong vinh quang để phán xét kẻ sống và kẻ chết.
    b. Ngài sẽ hoàn tất cuộc chiến thắng cuối cùng của sự thiện trên sự ác và quy tụ vạn vật để dâng lên Chúa Cha.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.
13. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su là Con Thiên Chúa đã làm người”?
    a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
    b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
    c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
14. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su không được tạo thành, nhưng Ngài là Thiên Chúa thật như Chúa Cha”?
    a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
    b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
    c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
15. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su là Thiên Chúa thật và là người thật, một ngôi vị trong hai bản tính”?
    a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
    b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
    c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
16. Các Tông Đồ đã nhận được Chúa Thánh Thần một cách đặc biệt vào ngày nào?
    a. Vào buổi chiều ngày Chúa Giê-su sống lại.
    b. Trong ngày Chúa Giê-su lên trời.
    c. Trong ngày lễ Ngũ tuần sau khi Chúa Giê-su đã lên trời.
17. Ngày nay chúng ta nhận được Chúa Thánh Thần một cách đặc biệt khi nào?
    a. Khi chúng ta lãnh nhận bí tích Rửa tội.
    b. Khi chúng ta lãnh nhận bí tích Thêm sức.
    c. Khi chúng ta lãnh nhận bí tích Giao hòa.
18. Hình ảnh nào sau đây không được Kinh Thánh dùng để chỉ Chúa Thánh Thần?
   a. Muối.                                             b. Nước.                                                               c. Lửa.
19. Tước hiệu nào sau đây không được Kinh Thánh dùng để gọi Chúa Thánh Thần?
     a. Đấng Bảo Trợ.                           b. Đấng Ban Sự Sống.                       c. Đấng Được Xức Dầu.
20. Thiên Chúa tỏ cho ta biết mầu nhiệm Ba Ngôi để làm gì?
    a. Để mời gọi ta đến dự phần vào sự sống của Ba Ngôi.
    b. Để ta cố gắng xây dựng Hội Thánh thành nhân loại mới đầy yêu thương như Ba Ngôi Thiên Chúa luôn yêu thương nhau.
    c. Cả hai câu a và b đều đúng.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP KINH THÁNH HAI

Câu 1  c              Câu 2      a              Câu 3      b              Câu 4      c
Câu 5  a              Câu 6      b              Câu 7      c              Câu 8      b
Câu 9  a              Câu 10    c              Câu 11    c              Câu 12    c
Câu 13                a              Câu 14    b              Câu 15    c              Câu 16    c
Câu 17                b              Câu 18    a              Câu 19    c              Câu 20    c

Lớp KINH THÁNH BA
Tên Thánh, Họ và Tên: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

     ĐIỂM                                     ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
Oval: 20
                    Tổng số 20 câu. Thời gian làm bài 20 phút.
                Các em chọn đáp án đúng nhất
                  và khoanh tròn chữ cái đứng trước đáp án được chọn.



1. Vị Tông Đồ nào qua đời cuối cùng?
    a. Thánh Gio-an.                            
    b. Thánh Phê-rô.                                                         
    c. Thánh Gia-cô-bê.
2. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su không được tạo thành, nhưng Ngài là Thiên Chúa thật như Chúa Cha”?
    a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
    b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
    c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
  3. Công đồng nào khẳng định: “Chúa Giê-su là Thiên Chúa thật và là người thật, một ngôi vị trong hai bản tính”?
    a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
    b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
    c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431) và Công đồng Khan-kê-đô-ni-a (năm 451).
4. Công đồng nào khẳng định Đức Ma-ri-a là Mẹ Thiên Chúa?
    a. Công đồng An-ti-ô-khi-a (năm 268).
    b. Công đồng Ni-kê-a (năm 325).
    c. Công đồng Ê-phê-xô (năm 431).
5. Vào năm nào Hội Thánh chính thức phân chia thành Công giáo và Chính thống giáo?
    a. Năm 1044.                                    b. Năm 1054.                                       c. Năm 1064.
6. Công đồng nào đã long trọng xác nhận lại đức tin Công giáo theo truyền thống của Hội Thánh để phản bác các quan điểm của Tin lành?
    a. Công đồng La-tê-ra-nô V (1512-1516).
    b. Công đồng Tren-tô (1545-1563).
    c. Công đồng Va-ti-ca-nô I (1869-1870).
7. Các vị thừa sai bắt đầu đến truyền giáo tại Việt Nam vào năm nào?
    a. Năm 1533.                                    b. Năm 1543.                                       c. Năm 1553.
8. Công đồng nào khẳng định quyền tối thượng và vô ngộ của Đức Giáo Hoàng?
    a. Công đồng La-tê-ra-nô V (1512-1516).
    b. Công đồng Tren-tô (1545-1563).
    c. Công đồng Va-ti-ca-nô I (1869-1870).
9. 117 vị thánh tử đạo tại Việt Nam được tôn phong vào ngày tháng năm nào?
    a. Ngày 19 tháng 6 năm 1978.
    b. Ngày 19 tháng 6 năm 1988.
    c. Ngày 19 tháng 6 năm 1998.
10. Vị Giám Mục Việt Nam đầu tiên là ai?
    a. Đức Cha Phê-rô Lê Hữu Từ.
    b. Đức Cha Giu-se Ma-ri-a Trịnh Như Khuê.
    c. Đức Cha Gio-an Bao-ti-xi-ta Nguyễn Bá Tòng.
11. Vị Hồng Y Việt Nam đầu tiên là ai?
    a. Hồng Y Giu-se Ma-ri-a Trịnh Như Khuê.
    b. Hồng Y Gio-an Bao-ti-xi-ta Phạm Minh Mẫn.
    c. Hồng Y Phan-xi-cô Xa-vi-e Nguyễn Văn Thuận.
12. Trong số 117 vị thánh tử đạo tại Việt Nam, thành phần nào là nhiều nhất?
    a. Giám Mục.                                   b. Linh mục.                                                        c. Giáo dân.
13. Trong số các loại án các vị thánh tử đạo tại Việt Nam phải chịu, loại án nào được áp dụng nhiều nhất?
    a. Thiêu sinh (Đốt cháy).
    b. Trảm (Chém đầu).
    c. Rũ tù (Chết trong khi bị giam).
14. Đức Giáo Hoàng Bê-nê-đi-tô XVI là người nước nào?
    a. I-ta-li-a.                                         b. Ba Lan.                                                            c. Đức.
15. Hiện nay Giáo Hội Việt Nam chia thành bao nhiêu giáo tỉnh?
    a. Hai.                                               b. Ba.                                                                    c. Bốn.
16. Trung tâm hành hương Đức Mẹ La Vang thuộc giáo tỉnh nào?
    a. Giáo tỉnh Hà Nội.                       
    b. Giáo tỉnh Huế.                                                         
    c. Giáo tỉnh Sài Gòn.
17. Kinh Thánh kết thúc bằng lời cầu nguyện nào?
    a. Lạy Chúa Cha, xin ngự đến.
    b. Lạy Chúa Thánh Thần, xin ngự đến.
    c. Lạy Chúa Giê-su, xin ngự đến.
18. Đức Giáo Hoàng nào đã tuyên phong 117 vị tử đạo tại Việt Nam lên hàng hiển thánh?
    a. Đức Giáo Hoàng Gio-an Phao-lô II.
    b. Đức Giáo Hoàng Gio-an XXIII.
    c. Đức Giáo Hoàng Phao-lô VI.
19. Trung tâm hành hương Đức Mẹ Tà Pao thuộc giáo tỉnh nào?
    a. Giáo tỉnh Hà Nội.                       
    b. Giáo tỉnh Huế.                                                         
    c. Giáo tỉnh Sài Gòn.
20. Trong quãng thời gian từ thời Chúa Trịnh (năm 1745) đến thời vua Tự Đức (năm 1883), tình hình Hội Thánh tại Việt Nam có gì đặc biệt?
    a. Hội Thánh được hoạt động một cách tự do, thoải mái.
    b. Hội Thánh bị bách hại dữ dội.
    c. Hội Thánh chỉ mới hình thành nên nhà cầm quyền chưa để ý đến.

ĐÁP ÁN ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM GIÁO LÝ HỌC KỲ II
LỚP KINH THÁNH BA
Câu 1  a              Câu 2      b              Câu 3      c              Câu 4      c              Câu 5      b
Câu 6  b              Câu 7      a              Câu 8      c              Câu 9      b              Câu 10    c Câu 11 a              Câu 12    b              Câu 13        b              Câu 14    c              Câu 15    b
Câu 16                b              Câu 17    c              Câu 18    a              Câu 19    c              Câu 20    b

Không có nhận xét nào: